Xu Hướng 2/2024 # Xét Nghiệm Nhiễm Sắc Thể Là Gì? Những Ai Cần Làm Xét Nghiệm Nhiễm Sắc Thể? # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Xét Nghiệm Nhiễm Sắc Thể Là Gì? Những Ai Cần Làm Xét Nghiệm Nhiễm Sắc Thể? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xét nghiệm di truyền là một loại xét nghiệm y tế giúp xác định những thay đổi trong gen, nhiễm sắc thể hoặc protein. Kết quả xét nghiệm di truyền có thể xác nhận hoặc loại trừ tình trạng di truyền; giúp xác định khả năng phát triển hoặc di truyền chứng rối loạn di truyền ở một người.

Các loại xét nghiệm di truyền hiện nay bao gồm:2

Xét nghiệm gen (xét nghiệm ADN).

Xét nghiệm nhiễm sắc thể (xét nghiệm di truyền tế bào).

Xét nghiệm protein (xét nghiệm sinh hoá).

Xét nghiệm di truyền giúp xác định bất thường trong gen, nhiễm sắc thể hoặc protein

Xét nghiệm nhiễm sắc thể còn được gọi là xét nghiệm di truyền tế bào. Đây là xét nghiệm kiểm tra bất thường nhiễm sắc thể, giúp kiểm tra số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể. Loại xét nghiệm này có thể phát hiện xem liệu có thiếu hay thừa nhiễm sắc thể trong một nhiễm sắc thể bất kì hoặc trong nhiễm sắc thể cụ thể hay không. Các rối loạn như hội chứng Down và hội chứng X dễ gãy là hậu quả của những bất thường đó.

Xét nghiệm giúp phát hiện những bất thường trong nhiễm sắc thể

Khi các xét nghiệm sàng lọc thai nghén bất thường.

Khi một bất thường cụ thể đã được phát hiện trong một thành viên trong gia đình, đôi khi bệnh bạch cầu, ung thư hạch bạch huyết, u tuỷ, loạn sản tủy hoặc một bệnh ung thư khác và nghi ngờ có bất thường nhiễm sắc thể mắc phải.

Hội chứng Down

Theo Hiệp hội Hội chứng Down Quốc gia (Hoa Kỳ) (NDSS), khoảng 1 trong 700 trẻ sơ sinh ở Hoa Kỳ được sinh ra với hội chứng Down. Đây là tình trạng trẻ sinh ra có thêm một bản sao của nhiễm sắc thể số 21. Do đó, nó còn có tên gọi khác là tam bội nhiễm sắc thể 21. Điều này gây ra tình trạng chậm phát triển và khuyết tật về thể chất và tinh thần.

Đột biến ở nhiễm sắc thể 21 gây ra Hội chứng Down

Có ba loại hội chứng Down:

Tam bội thể 21 (Trisomy 21). Đây là dạng phổ biến nhất của hội chứng Down.

Hội chứng Down thể khảm (Mosaic Down syndrome). Đối với trẻ mắc hội chứng Down thể khảm, một số tế bào có 3 bản sao của NST 21, một số khác có 2 bản sao bình thường của NST 21. Những người mắc hội chứng Down thể khảm có xu hướng ít triệu chứng hơn so với những người bị tam bội thể 21.

Hội chứng Down chuyển đoạn (Translocation Down syndrome). Trong hội chứng Down chuyển đoạn, trẻ em chỉ có thêm một phần NST 21. Điều này có nghĩa là trẻ em mắc hội chứng này sẽ có 2 bản sao bình thường của NST 21 và có thêm vật chất di truyền từ NST 21 gắn lên NST khác.

Hội chứng Edwards

Hội chứng Edwards còn được biết đến là tam nhiễm sắc thể 18. Tình trạng này xảy ra khi cơ thể có thêm một bản sao của nhiễm sắc thể 18. Ở những trẻ em được chẩn đoán mắc hội chứng này thường có trọng lượng cơ thể thấp, kèm nhiều dị tật bẩm sinh. Trẻ em mắc hội chứng Edwards thường có tuổi thọ ngắn. Nguyên nhân là do các biến chứng đe dọa sức khoẻ của tình trạng.

Hội chứng Edwards với sự đột biến ở nhiễm sắc thể 18

Hội chứng Patau

Những người bị tam nhiễm sắc thể 13 thường bị dị tật tim, não hoặc tủy sống bất thường, mắt rất nhỏ hoặc kém phát triển (bệnh mắt nhỏ), thừa ngón tay hoặc ngón chân, hở môi (sứt môi) có hoặc không có khe hở trên vòm miệng (hở hàm ếch), và trương lực cơ yếu (giảm trương lực).

Nhiều trẻ sơ sinh bị hội chứng Patau chết trong những ngày hoặc tuần đầu tiên sau khi sinh. Nguyên nhân là do sự hiện diện của một số vấn đề y tế đe dọa tính mạng. Chỉ từ 5-10% trẻ em mắc chứng này sống qua năm đầu tiên của chúng.

Thể tam nhiễm ở nhiễm sắc thể 13 gây nên hội chứng Patau

Hội chứng Turner

Hội chứng Turner là một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến trẻ em gái và phụ nữ. Nguyên nhân của hội chứng Turner do thiếu hoàn toàn hoặc một phần NST X. Các bệnh nhân mắc bệnh thường không bị ảnh hưởng đến trí thông minh. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể gây ra sự chậm phát triển, đặc biệt là trí nhớ và các phép tính toán. Bên cạnh đó, hội chứng này cũng gây ra thể trạng, tầm vóc thấp bé hơn so với độ tuổi. Tình trạng này thường dễ nhận thấy khi bệnh nhân lên 5 tuổi.

Hội chứng Turner do thiếu hoàn toàn hoặc một phần nhiễm sắc thể giới tính

Hội chứng Triple X

Hội chứng Triple X, còn được gọi là hội chứng 3X hoặc 47,XXX, là một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến khoảng 1 trong 1.000 phụ nữ. Trẻ em bình thường có hai nhiễm sắc thể X trong tất cả các tế bào – một nhiễm sắc thể X từ bố và mẹ. Còn đối với hội chứng này, phụ nữ có 3 nhiễm sắc thể X. Các dấu hiệu, triệu chứng của các bé gái và phụ nữ có thể rất khác nhau, tùy thuộc vào từng cơ thể. Nhiều trường hợp không có triệu chứng đáng chú ý hoặc chỉ có các triệu chứng nhẹ.

Hội chứng 3X hay còn được biết đến với tên gọi là hội chứng siêu nữ

Hội chứng Klinefelter

Hội chứng Klinefelter là một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến nam giới và thường không được chẩn đoán cho đến khi bệnh nhân trưởng thành. Ở những bệnh nhân này thay vì có một nhiễm sắc thể X thì họ lại có đến một cặp nhiễm sắc thể X, tạo thành 47 XXY. Hầu hết nam giới mắc hội chứng Klinefelter sản xuất ít hoặc không có tinh trùng do sự ảnh hưởng xấu đến phát triển của tinh hoàn.

Hội chứng này cũng có thể gây giảm khối lượng cơ, giảm lông trên cơ thể và khuôn mặt và mô vú to ra. Ảnh hưởng của hội chứng Klinefelter khác nhau. Không phải ai cũng có các dấu hiệu và triệu chứng giống nhau.

Hội chứng Klinefelter là rối loạn di truyền xảy ra ở nam giới với thêm 1 nhiễm sắc thể X

Hội chứng Jacob

Hội chứng Jacob (47,XYY) là một tình trạng di truyền xảy ra khi nam giới có thêm một bản sao nhiễm sắc thể Y trong mỗi tế bào (XYY). Đôi khi, đột biến này chỉ xuất hiện trong một số tế bào. Nam giới mắc hội chứng Jacob có 47 nhiễm sắc thể do có thêm nhiễm sắc thể Y.

Hội chứng Jacobs có thể được phát hiện bằng xét nghiệm nhiễm sắc thể

Xét nghiệm chẩn đoán trước sinh cung cấp cho cha mẹ thông tin về các rối loạn di truyền hoặc các bất thường khi sinh mà thai nhi có thể mắc phải. Nó giúp gia đình và bác sĩ đưa ra quyết định về việc mang thai hoặc thai nhi.

Xét nghiệm di truyền được ứng dụng ngay sau sinh để xác định các rối loạn di truyền sớm trong đời.

Các xét nghiệm hiện có giúp khám phá nguyên nhân gây vô sinh và đánh giá nguy cơ di truyền các đặc điểm của một cặp vợ chồng nhất định. Điều này cho phép các cặp vợ chồng có nguy cơ đưa ra quyết định sáng suốt khi lựa chọn phương pháp sinh sản có y tế hỗ trợ.

Nhiễm sắc thể đồ (Karyotype): Thường có thắc mắc xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ là gì? Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ là một loại xét nghiệm di truyền. Mục đích là xem xét kích thước, hình dạng và số lượng nhiễm sắc thể trong một mẫu tế bào từ cơ thể bạn.

Xét nghiệm NIPT (Non-invasive Prenatal Test): Xét nghiệm này còn được gọi là sàng lọc trước sinh không xâm lấn. Đây là phương pháp xác định nguy cơ thai nhi sinh ra với một số bất thường di truyền.

Tiêu chí so sánh Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ (NST) Xét nghiệm NIPT

Mục đích Kiểm tra bạn hoặc các thành viên trong gia đình để biết các vấn đề cụ thể của nhiễm sắc thể. Nếu trong gia đình có rối loạn di truyền hoặc có các triệu chứng có thể do rối loạn di truyền.

Kiểm tra thai nhi để tìm các vấn đề về nhiễm sắc thể.

Tìm hiểu các vấn đề bất thường nhiễm sắc thể có gây ra vấn đề với em bé hay không, bao gồm: vô sinh nam hoặc nữ, sảy thai, thai chết lưu.

Giúp chẩn đoán hoặc đưa ra quyết định điều trị đối với một số bệnh ung thư và rối loạn máu.

Giúp xác định nguy cơ thai nhi với một số bất thường di truyền nhất định khi sinh.

Mẫu xét nghiệm Để kiểm tra nhiễm sắc thể của thai nhi, mẫu có thể lấy bằng cách chọc ối hoặc lấy mẫu nhung mao màng đệm.

Để kiểm tra nhiễm sắc thể của người lớn, trẻ em, trẻ sơ sinh: xét nghiệm máu, xét nghiệm tuỷ xương.

Máu từ phụ nữ mang thai.

Ưu điểm Xét nghiệm nhiễm sắc thể cung cấp, đánh giá toàn bộ bộ gen về các bất thường, về số lượng và cấu trúc trong một lần kiểm tra duy nhất. Xét nghiệm không xâm lấn và giúp giảm thiểu các xét nghiệm xâm lấn không cần thiết.

Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương tính cao đáng kể so với FCT (the first trimester combined test).

Hỗ trợ đưa ra các quyết định sáng suốt.18

Nhược điểm Các bất thường có kích thước lớn hơn 5mb có thể bị bỏ xót.

Không thể phát hiện được các bất thường do đột biến gen phân tử và các yếu tố môi trường.

Xét nghiệm mang ý nghĩa sàng lọc, không phải đưa ra kết quả chắc chắn việc thai nhi có di truyền hay không.

Các mẫu tế bào có thể lấy từ một số mô khác nhau:19

Tuỷ xương.

Máu.

Nước ối.

Nhau thai.

Việc lấy mẫu có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau. Tùy vào vùng cơ thể đang được xét nghiệm. Ví dụ, bác sĩ sẽ chọc ối lấy mẫu nếu cần xét nghiệm nước ối.

Mẫu nên được tiến hành nuôi cấy trong thời gian càng sớm càng tốt.

Mẫu được đặt trong một đĩa thí nghiệm cho phép các tế bào phát triển. Các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm sẽ lấy các tế bào từ mẫu và nhuộm chúng. Điều này giúp bác sĩ xem được nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.19

Các kỹ thuật viên có thể nhìn thấy hình dạng, kích thước và số lượng nhiễm sắc thể. Những thông tin này rất quan trọng trong việc xác định xem có bất thường nào trong gen không.19

Tuỳ vào cơ sở xét nghiệm và vị trí lấy mẫu mà kết quả xét nghiệm sẽ được trả trong vòng 10-15 ngày làm việc.

Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ cũng tương tự các xét nghiệm máu thông thường khác. Không có quy định đặc biệt nào cần lưu ý trước thời điểm lấy bệnh phẩm.

Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể, nhiều cơ sở y tế trên cả nước đã có thực hiện dịch vụ xét nghiệm này. Điều này giúp người có nhu cầu xét nghiệm dễ dàng lựa chọn đơn vị. Tuy nhiên, đôi khi lại khiến họ bâng khuâng, không biết nên thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể ở đâu? Đơn vị nào uy tín? Giá xét nghiệm nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

Để lựa chọn đơn vị xét nghiệm phù hợp, bạn đọc nên đánh giá kỹ cơ sở xét nghiệm. Hiểu được điều đó, 7-Dayslim đã nếu các tiêu chí xem xét sự uy tín của một đơn vị xét nghiệm, cũng như thống kê một số cơ sở thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể kèm theo bảng giá trong bài viết Xét nghiệm nhiễm sắc thể giá bao nhiêu? Các đơn vị xét nghiệm nhiễm sắc thể. Bạn đọc có thể tham khảo để có thêm thông tin.

Xét Nghiệm Ký Sinh Trùng Là Gì? Những Điều Cần Lưu Ý Khi Xét Nghiệm

Nhiễm ký sinh trùng là bệnh lý thường gặp ở những quốc gia nhiệt đới. Khi ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể con người có thể gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan. Vì thế, xét nghiệm ký sinh trùng là việc vô cùng cần thiết. Vậy, xét nghiệm ký sinh trùng là gì? Có những phương pháp xét nghiệm nào? Cần lưu ý điều gì khi xét nghiệm? Bài viết của 7-dayslim sẽ giải đáp những vấn đề trên.

Ký sinh trùng là những loài sinh vật sống ký sinh trên sinh vật khác hoặc vật chủ để tồn tại. Hoặc nói cách khác, chúng sống trên cơ thể vật chủ, “tranh giành” thức ăn hay “ăn” trực tiếp cơ thể mà chúng ký sinh. Ký sinh trùng làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, chức năng sống của ký chủ.

Xét nghiệm tìm ký sinh trùng là phương pháp nhằm phát hiện sự có mặt của sinh vật này trong cơ thể vật chủ. Mục đích để chẩn đoán chính xác bệnh, loại bỏ ký sinh trùng và điều trị hợp lý.

Hiện nay, có nhiều phương pháp xét nghiệm ký sinh trùng khác nhau. Ví dụ: xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, xét nghiệm mẫu da, tóc, móng,…

Ký sinh trùng là những sinh vật sống ký sinh và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của ký chủ

Các bệnh nhiễm ký sinh trùng hầu hết không có triệu chứng đặc hiệu và các dấu hiệu cơ thể không rõ ràng, thường phát triển thành mãn tính. Ngoại trừ bệnh sử và khám sức khỏe, chẩn đoán nhiễm ký sinh trùng chủ yếu dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng.

Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng giúp chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời các bệnh do ký sinh trùng gây nên. Nó giúp loại bỏ kịp thời ký sinh trùng trong cơ thể để tránh những chuyển biến nặng nề của bệnh. Đồng thời, giảm thiểu tối đa các chi phí điều trị không đúng bệnh.

Ngày nay, thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ cùng thói quen ăn uống không hợp vệ sinh, không khoa học và môi trường sống ô nhiễm nặng nề là điều kiện vô cùng có lợi để các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể. Chính vì vậy, nhu cầu xét nghiệm ký sinh trùng ngày một tăng cao.

Cần theo dõi và phát hiện sớm các nguy cơ mắc bệnh dù là dấu hiệu nhỏ nhất. Bạn cũng nên xét nghiệm ký sinh trùng để chắc chắn mình có bị bệnh hay không.

Các triệu chứng của nhiễm ký sinh trùng khác nhau tùy thuộc vào sinh vật. Chẳng hạn:2

Nhiễm trùng roi trichomonas là một bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục do một loại ký sinh trùng gây ra, thường không có triệu chứng. Trong một số trường hợp, nó có thể gây ngứa, mẩn đỏ, kích ứng và tiết dịch bất thường ở vùng sinh dục .

Giardiasis, một ký sinh trùng đường tiêu hoá có thể gây tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, phân nhầy và mất nước.

Cryptosporidiosis có thể gây co thắt dạ dày, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, mất nước, sụt cân và sốt.

Toxoplasmosis có thể gây ra các triệu chứng giống như cúm, bao gồm sưng hạch bạch huyết và đau nhức cơ bắp có thể kéo dài hơn một tháng.

Xét nghiệm này được sử dụng để tìm ký sinh trùng khi người bệnh có các biểu hiện: tiêu chảy, phân lỏng, đầy hơi, chuột rút và các bệnh về bụng khác. Nên kiểm tra ít nhất ba mẫu phân, được thu thập vào các ngày riêng biệt.

Bác sĩ hoặc nhân viên y tế sẽ gửi cho bệnh nhân một lọ thu gom và một đĩa vệ sinh. Trên nắp lọ thu bệnh phẩm có gắn thìa để thuận tiện lấy phân.

Lọ chứa bệnh phẩm

Để thu thập mẫu, người bệnh cần thực hiện các bước:

Đặt đĩa vào nhà vệ sinh và đi vệ sinh như bình thường. Nếu không có đĩa vệ sinh có thể dùng túi nhựa.

Mang găng tay cao su và lấy mẫu theo chỉ dẫn. Đảm bảo không có nước tiểu, nước, giấy vệ sinh hoặc khăn lau trong mẫu.

Đậy kín lọ chứa và dán nhãn.

Đổ sạch đĩa vệ sinh và loại bỏ nó cùng với găng tay.

Rửa tay với xà phòng.

Kết quả là dương tính khi tìm thấy ký sinh trùng, trứng ký sinh trùng hoặc cả hai trong mẫu phân, nghĩa là bệnh nhân đã bị nhiễm ký sinh trùng.

Kết quả âm tính khi không tìm thấy trứng hoặc ký sinh trùng nào trong mẫu bệnh phẩm. Điều này có thể có nghĩa bệnh nhân không bị nhiễm trùng hoặc có thể không có đủ tư liệu để tìm. Vì vậy nên thực hiện với ít nhất 3 mẫu phân của 3 ngày khác nhau.

Nội soi đại tràng được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm. Quá trình này kéo dài khoảng 30-60 phút. Thuốc mê sẽ được truyền vào tĩnh mạch khiến bệnh nhân cảm thấy thư giãn và buồn ngủ. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu nằm nghiêng bên trái trên bàn khám. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sử dụng ống soi – một dụng cụ hình ống dài, mềm, linh hoạt, đường kính khoảng 1,5cm đưa từ trực tràng đến đầu ruột già, truyền hình ảnh từ niêm mạc đại tràng đến thiết bị màn hình máy tính để bác sĩ có thể kiểm tra xem có bất thường gì không.

Kết quả nội soi dương tính khi tìm thấy sự xuất hiện của ký sinh trùng.

Nhiễm ký sinh trùng có thể được phát hiện bằng cách xét nghiệm máu. Có hai loại xét nghiệm máu mà bác sĩ có thể yêu cầu:

Xét nghiệm huyết thanh học. Phương pháp này được sử dụng để tìm kiếm kháng thể hoặc kháng nguyên ký sinh trùng được tạo ra khi cơ thể bị nhiễm ký sinh trùng và hệ thống miễn dịch đang cố gắng chống lại đối tượng xâm nhập. Xét nghiệm này được thực hiện bởi nhân viên y tế. Mẫu máu sau khi lấy được gửi đến phòng thí nghiệm.

Phết máu. Phương pháp này được sử dụng để tìm ký sinh trùng được tìm thấy trong máu. Bằng cách nhìn vào lam máu dưới kính hiển vi, có thể chẩn đoán các bệnh do ký sinh trùng. Ví dụ như giun chỉ, sốt rét hoặc bệnh lê dạng trùng. Xét nghiệm này được thực hiện bằng cách đặt một giọt máu lên lam kính hiển vi. Sau đó, phiến kính được nhuộm màu và kiểm tra dưới kính hiển vi.

Bên cạnh các cách trên như trên, phương pháp sử dụng da, móng, tóc cũng được thực hiện khi có nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng ở các vị trí này. Các bước tiến hành cụ thể bao gồm:

Làm sạch khu vực lấy mẫu bằng cồn 70% trước khi lấy mẫu. Điều này giảm thiểu ô nhiễm. Đồng thời, nó còn trợ giúp cho kính hiển vi nếu đã bôi thuốc mỡ hoặc bột.

Những vết xước trên da, cắt móng tay và những mẫu tóc nhỏ nên được lấy và đặt trong một máy đa năng hoặc Dermapak vô trùng. Mẫu được gửi đến phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt. Có thể bảo quản mẫu ở nhiệt độ phòng trước khi vận chuyển.

Mẫu da: sử dụng một lưỡi dao mổ vô trùng để cạo mép của tổn thương. Thu thập các vết xước da vào một tấm da, gấp lại và dán kín hoặc vào một mảnh giấy sạch. Sau đó chuyển nó vào một vật chứa vô trùng.

Móng tay: thu thập các mảnh vụn dưới lớp móng tay ngoài việc cắt móng tay. Chỉ lấy mẫu những phần móng bị đổi màu, bạc màu hoặc giòn. Lấy mẫu càng xa phần xa của móng càng tốt.

Tóc: dùng kẹp nhổ tóc từ vùng bị ảnh hưởng (những sợi tóc bị nhiễm trùng sẽ dễ dàng bung ra) và dùng dao cạo trên da đầu. Tốt hơn là mẫu nên bao gồm chân tóc, phần bên trong của các nang tóc đã cắm và vảy da. Khi cắt tóc bằng kéo sẽ đạt yêu cầu vì tâm điểm nhiễm trùng thường ở dưới hoặc gần bề mặt da đầu.

Bên cạnh các xét nghiệm trên còn có các xét nghiệm ký sinh trùng khác như: chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính theo trục (CAT) để tìm các bệnh ký sinh trùng gây tổn thương các cơ quan.

Xét nghiệm này khá phổ biến tại các cơ sở xét nghiệm ký sinh trình. Các loại ký sinh trùng đường ruột phổ biến có thể lây nhiễm sang người bao gồm: giun dẹp, sán dây, sán lá, giun đũa, giun kim và giun móc,… phần lớn đường lây nhiễm chính của nhóm ký sinh trùng này là từ thức ăn không đảm bảo vệ sinh và từ nguồn nước uống bị ô nhiễm.2

Các triệu chứng phổ biến của giun đường ruột là:

Đau bụng.

Tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn mửa.

Đầy hơi và chướng bụng.

Mệt mỏi.

Giảm cân không giải thích được.

Một người bị giun đường ruột cũng có thể bị kiết lỵ. Ký sinh trùng đường ruột cũng có thể gây phát ban hoặc ngứa quanh trực tràng hoặc âm hộ. Trong một số trường hợp, bệnh nhân sẽ thải giun trong phân khi đi đại tiện.

Một số người có thể bị giun đường ruột trong nhiều năm mà không gặp bất kỳ triệu chứng nào.2

Dựa trên các triệu chứng mà bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân tiến hành xét nghiệm phân hay nội soi để tìm ký sinh trùng đường ruột.

Các ký sinh trùng sốt rét trưởng thành tạo thể phân liệt trong tế bào gan. Mỗi ký sinh trùng non có thể xâm nhập vào một hồng cầu và chuyển thành một thể tự dưỡng. Một số thể tự dưỡng phát triển thành các giao tử, xâm nhập vào muỗi Anophen. Các giao tử phát triển thành hợp tử trong ruột của muỗi, phát triển thành nang trứng và giải phóng thoa trùng di chuyển đến các tuyến nước bọt.

Xét nghiệm ký sinh trùng sốt rét là xét nghiệm thường được chỉ định thực hiện khi bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng như:

Các triệu chứng đầu tiên của bệnh sốt rét (thường là sốt, ớn lạnh, đổ mồ hôi, đau đầu, đau cơ, buồn nôn và nôn) thường không đặc hiệu và cũng được tìm thấy trong các bệnh khác (chẳng hạn như “cúm” và các bệnh nhiễm vi rút thông thường). Tương tự như vậy, các phát hiện về thể chất thường không cụ thể (nhiệt độ tăng cao, đổ mồ hôi, mệt mỏi).

Trong sốt rét ác tính (chủ yếu do Plasmodium falciparum ), các dấu hiệu lâm sàng (lú lẫn, hôn mê, dấu hiệu thần kinh khu trú, thiếu máu nặng, khó hô hấp) nổi bật hơn và có thể làm tăng chỉ số nghi ngờ sốt rét.

Để tìm ký sinh trùng sốt rét, có các phương pháp như:

Soi mẫu máu dưới kính hiển vi huỳnh quang (tiêu bản máu giọt mỏng và dày).

Các xét nghiệm chẩn đoán nhanh phát hiện Plasmodium kháng nguyên hoặc các enzyme trong máu.

PCR và các đầu dò DNA đặc hiệu loài, đây là xét nghiệm có thể được sử dụng nhưng không được phổ biến rộng rãi tại cơ sở y tế.

Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm mẫu phân (trong vòng 1 tuần trước khi làm xét nghiệm). Bao gồm các thuốc:

Bismuth.

Bari.

Thuốc nhuận tràng.

Thuốc kháng axit.

Thuốc kháng sinh.

Một số thuốc tiêu chảy.

Trước khi nội soi, cần cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân đang có bất kỳ các tình trang sau:

Thai kỳ.

Tình trạng phổi.

Tình trạng tim.

Dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.

Nếu bạn bị tiểu đường hoặc dùng thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu, có thể cần điều chỉnh các loại thuốc này trước khi nội soi.

Trước khi nội soi, cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai

Không bao giờ ngừng dùng bất kỳ loại thuốc nào mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước.

Đối với xét nghiệm máu, thời gian thích hợp lấy máu là vào buổi sáng. Người bệnh cần nhịn ăn từ 8-12 tiếng trước khi lấy máu và chỉ uống nước lọc.

Ngày nay với công nghệ, kỹ thuật chuyên khoa hiện đại, việc xét nghiệm ký sinh trùng đơn giản hơn. Do vậy, khoảng từ 3-5 tiếng trong giờ làm việc bệnh nhân sẽ nhận được kết quả xét nghiệm.

Hiện nay, nhu cầu xét nghiệm ký sinh trùng tăng lên. Vì thế, có rất nhiều cơ sở thực hiện xét nghiệm này để phục vụ nhu cầu bệnh nhân. Điều này gây nên nỗi bâng khuâng cho nhiều người rằng nên làm xét nghiệm này ở đâu? Đơn vị xét nghiệm nào là uy tín? Và xét nghiệm ký sinh trùng bao nhiêu tiền?

Xét Nghiệm Inr Là Xét Nghiệm Gì? Có Quan Trọng Không?

1. Tìm hiểu xét nghiệm INR là gì?

Vậy xét nghiệm INR để làm gì?

Xét nghiệm này thường được sử dụng khi:

Trước khi bệnh nhân thực hiện các thủ thuật nha khoa hoặc các loại phẫu thuật.

Xét nghiệm INR là một xét nghiệm máu quan trọng

Các chỉ số INR bình thường và bất thường:

Ở những người có sử dụng thuốc chống đông máu, chỉ số INR phải nằm trong khoảng 2 đến 3.

Nếu chỉ số này < 2 thì chứng tỏ tác dụng của thuốc chống đông không đủ.

Trong một số trường hợp, chỉ số INR có thể lên đến 4,5.

2. Xét nghiệm INR được tiến hành như thế nào?

Khi một bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu warfarin thì xét nghiệm PT/INR được tiến hành định kỳ để kiểm tra quá trình đông máu của người này.

Tần suất kiểm tra INR:

Kiểm tra các lần sau: thực hiện mỗi 2 đến 4 ngày đến khi chỉ số INR được ổn định. Sau khi INR ổn định thì tiến hành kiểm tra hàng tuần, hoặc hai tuần một lần, tối đa là mỗi tháng một lần để đạt được chỉ số INR cân bằng.

Trong trường hợp thay đổi liều thuốc sử dụng thì phải tiến hành kiểm tra mỗi 2 đến 4 ngày và lặp lại cho đến khi INR ổn định.

3. Những lưu ý khi xét nghiệm INR

Cần lưu ý các yếu tố sau có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:

– Thuốc kháng sinh có tác dụng làm tăng chỉ số PT/ INR.

– Thuốc an thần, thuốc tránh thai, hormon thay thế, vitamin K có tác dụng làm giảm chỉ số PT/INR.

Thuốc kháng sinh có khả năng làm thay đổi chỉ số INR

Đôi khi kết quả INR có thay đổi biến động có thể do một trong các nguyên nhân đã kể trên. Ngoài ra kỹ thuật lấy máu xét nghiệm cũng có khả năng làm thay đổi kết quả xét nghiệm INR.

4. Thực hiện xét nghiệm đông máu INR ở đâu là uy tín?

Hiện nay có rất nhiều cơ sở uy tín để xét nghiệm chỉ số INR như các bệnh viện nhà nước, các bệnh viện tư, các phòng khám, trung tâm xét nghiệm,… Tuy nhiên bạn nên cân nhắc về việc lựa chọn nơi để xét nghiệm cũng như khám, chữa bệnh để có được kết quả chính xác và khách quan nhất, đồng thời bạn cũng quan tâm nhiều đến chi phí xét nghiệm và sự tận tình của đội ngũ y bác sĩ. Vì thế, trong số đó, Bệnh viện quốc tế MEDLATEC là một trong những địa chỉ uy tín để thực hiện xét nghiệm đông máu INR.

MEDLATEC là địa chỉ xét nghiệm cũng như khám, chữa bệnh uy tín vì những lý do sau:

MEDLATEC có đội ngũ y, bác sĩ, chuyên viên kỹ thuật có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm làm việc lâu dài, chuyên nghiệp sẽ giúp bạn an tâm về chất lượng các loại xét nghiệm cũng như khám, chữa bệnh.

MEDLATEC có hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ kỹ thuật từ các nước phát triển ở Châu Âu, Châu Mỹ. Do đó, kết quả khám bệnh với độ chính xác cao và mang lại hiệu quả điều trị tốt.

Thái độ làm việc đúng đắn, phục vụ bệnh nhân tận tình, chu đáo. Lương y như từ mẫu.

Chi phí khám chữa bệnh hợp lý, phù hợp với mọi đối tượng bệnh nhân.

Với các thông tin cung cấp về xét nghiệm INR, mong rằng bạn sẽ tìm được những điều mà bạn quan tâm. Nếu có thắc mắc cần giải đáp hoặc liên hệ để đặt lịch xét nghiệm, xin bạn vui lòng liên hệ với MEDLATEC qua hotline 1900 56 56 56 để được tư vấn và giải đáp.

Các Xét Nghiệm Thalassemia Cần Thực Hiện Là Gì?

Thalassemia là một chứng rối loạn máu di truyền khiến cơ thể bạn có ít hemoglobin hơn bình thường. Hemoglobin giúp các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nó được tạo ra từ 2 loại protein là alpha globin và beta globin. 2

Thalassemia xảy ra khi có khiếm khuyết trong loại gen thực hiện nhiệm vụ kiểm soát việc sản xuất một trong những loại protein này.2

Có hai loại bệnh Thalassemia là Alpha Thalassemia và Beta Thalassemia:2

Bệnh Alpha Thalassemia thường xuất hiện trên những người đến từ Đông Nam Á, Trung Đông, Trung Quốc và những người gốc Phi.

Bệnh Beta Thalassemia thường có ở những người gốc Địa Trung Hải. Người Trung Quốc, người châu Á khác và người Mỹ gốc Phi cũng thường mắc bệnh này với tỷ lệ thấp hơn.

Nếu mắc Thalassemia nhẹ, người bệnh có thể không cần điều trị. Nhưng ở những dạng nghiêm trọng hơn người bệnh có thể phải truyền máu thường xuyên.

Thalassemia còn được gọi là bệnh tan máu bẩm sinh.

Thalassemia là bệnh lý rối loạn máu di truyền

Bệnh Thalassemia trung bình đến nặng có thể gây ra các biến chứng:

Dư sắt. Dư quá nhiều sắt có thể dẫn đến tổn thương tim, gan và hệ thống nội tiết, bao gồm các tuyến sản xuất hormone điều chỉnh các quá trình trong cơ thể.

Nhiễm trùng. Những người mắc bệnh Thalassemia có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn bình thường, nhất là đối với bệnh nhân đã cắt bỏ lá lách.

Với Thalassemia thể nặng, các biến chứng sau có thể xảy ra:

Dị dạng xương. Thalassemia có thể làm cho tủy xương người bệnh bị giãn nở, khiến xương rộng ra. Điều này có thể dẫn đến cấu trúc xương bị bất thường, đặc biệt là ở mặt và hộp sọ. Sự giãn nở của tủy xương cũng làm cho xương mỏng và dễ gãy, tăng khả năng bị gãy xương.

Lá lách to. Lá lách giúp cơ thể bạn chống lại nhiễm trùng và lọc các vật chất không mong muốn. Thalassemia thường đi kèm với sự phá hủy một số lượng lớn các tế bào hồng cầu. Điều này khiến lá lách to ra và làm việc nhiều hơn bình thường.

Lá lách to có thể làm cho tình trạng thiếu máu trầm trọng hơn và có thể làm giảm tuổi thọ của các tế bào hồng cầu được truyền. Nếu lá lách người bệnh phát triển quá lớn, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để loại bỏ nó.

Chậm phát triển. Thiếu máu có thể làm chậm phát triển và chậm quá trình dậy thì ở trẻ.

Việc xét nghiệm sàng lọc, chẩn đoán Thalassemia sẽ giúp phát hiện bệnh sớm và có những bước can thiệp kịp thời để tránh các biến chứng nguy hiểm.

Ngoài ra, việc xét nghiệm Thalassemia cũng giúp ích cho các kế hoạch, gồm:

Kế hoạch hóa gia đình. Nếu cả người bệnh và/hoặc bạn đời của họ đều mang gen bệnh Thalassemia, cả 2 lại đang có kế hoạch sinh con thì trẻ khi sinh ra có thể mắc Thalassemia. Các xét nghiệm tiền sản và các phương pháp xét nghiệm khác dành cho vợ chồng sẽ phát hiện nguy cơ sinh con mắc bệnh này.

Mang thai khỏe mạnh. Phụ nữ mắc Thalassemia có thể dễ bị thiếu máu khi mang thai. Việc xét nghiệm bệnh sẽ giúp mẹ bầu có thể trao đổi kỹ với bác sĩ về tình trạng của mình và có những hành động tiếp theo phù hợp.

Các vấn đề sức khỏe. Bệnh Thalassemia thường bị nhầm lẫn với thiếu máu thiếu sắt, do cả 2 bệnh lý đều có tế bào hồng cầu nhỏ hơn bình thường. Khi nhầm lẫn, bệnh nhân thường được kê thuốc bổ sung sắt. Việc bổ sung sắt không đúng bệnh có thể dẫn đến dư thừa sắt. Lượng sắt tích tụ ở nhiều vùng trên cơ thể gây tổn thương các cơ quan. Đặc biệt, phụ nữ mang thai chỉ nên bổ sung sắt nếu xét nghiệm máu cho thấy họ bị thiếu sắt. Vì thế, xét nghiệm Thalassemia sẽ giúp ngăn ngừa việc thực hiện các bước điều trị không cần thiết.

Xét nghiệm sàng lọc Thalassemia giúp ích cho việc mang thai khỏe mạnh

1. Xét nghiệm huyết đồ (xét nghiệm công thức máu)

Xét nghiệm công thức máu là một xét nghiệm máu để đo lường các thành phần và đặc điểm của máu. Bao gồm: tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố (hemoglobin), thể tích khối hồng cầu (hematocrit), thể tích trung bình hồng cầu,… Từ đó, kết quả xét nghiệm giúp phát hiện nhiều loại rối loạn bao gồm thiếu máu, nhiễm trùng, ung thư máu, các bệnh về hệ thống miễn dịch,… Trong đó có Thalassemia.

Một số chỉ số trong xét nghiệm công thức máu:

Tên chỉ số Giá trị bình thường Dưới giá trị bình thường Trên giá trị bình thường

RBC – Số lượng tế bào hồng cầu Nam: 4,35-5,65 nghìn tỷ tế bào/L (4,35-5,65 triệu tế bào/mcL).

Nữ: 3,92-5,13 nghìn tỷ tế bào/L (3,92-5,13 triệu tế bào/mcL).

Thiếu máu. Bệnh đa hồng cầu, bệnh tim.

HGB – Lượng huyết sắc tố Nam: 13,2-16,6 gram/dL (132-166 gram/L).

Nữ: 11,6-15 gram/dL (116-150 gram/L).

Thiếu máu, cơ thể mệt mỏi, suy nhược do:

Mức độ vitamin hoặc sắt thấp.

Mất máu.

Một tình trạng tiềm ẩn.

Một tình trạng bệnh lý tiềm ẩn: bệnh đa hồng cầu, bệnh tim.

HCT – Thể tích khối hồng cầu Nam: 38,3% – 48,6%.

Nữ: 35,5% – 44,9%.

Thiếu máu, cơ thể mệt mỏi, suy nhược do:

Mức độ vitamin hoặc sắt thấp.

Mất máu.

Một tình trạng tiềm ẩn.

Bệnh đa hồng cầu.

Bệnh tim.

MCV – Thể tích hồng cầu trung bình Người từ 12 đến 18 tuổi:

Nam: 88 fl.

Nữ: 90 fl.

Người trên 18 tuổi: 90 fl.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: thường khoảng 86 fl.

Thiếu máu do thiếu sắt,…

Bệnh di truyền Thalassemia.

Thiếu máu ác tính, có thể do:

Thiếu vitamin B12.

Bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng sử dụng vitamin B12 của cơ thể, chẳng hạn như một số bệnh tự miễn dịch, bệnh celiac hoặc bệnh Crohn.

Thiếu máu do thiếu axit folic.

Bệnh gan.

MCH – Lượng hemoglobin có trong hồng cầu 27,5 – 33,2 pg. Thiếu máu do thiếu sắt.

Bệnh di truyền Thalassemia.

Thiếu vitamin B, nhất là vitamin B12 và B9.

MCHC – Nồng độ trung bình huyết sắc tố trong hồng cầu 33,4 – 35,5 g/dL. Thiếu máu do thiếu sắt, bệnh celiac, bệnh crohn,…

Ung thư.

Nhiễm giun tóc,…

Nhiễm độc chì.

Thiếu máu tán huyết miễn dịch.

Bệnh di truyền spherocytosis.

Bỏng nặng.

Thông thường, quy trình xét nghiệm CBC diễn ra như sau:

Đầu tiên, bác sĩ/Kỹ thuật viên sẽ dùng khăn tẩm cồn sát trùng để làm sạch vị trí được lấy máu trên cánh tay.

Để làm cho tĩnh mạch trên cánh tay hiển thị rõ ràng hơn và tiếp cận dễ dàng hơn bằng kim, bác sĩ/kỹ thuật viên sẽ buộc một dải garo trên cánh tay, quanh vị trí lấy máu.

Bác sĩ/kỹ thuật viên sẽ đâm kim lấy máu vào tĩnh mạch. Máu sẽ được thu thập vào ống gắn liền với kim. Khi kim được đưa vào có thể bị kim châm hoặc đau nhẹ.

Sau khi đã lấy được lượng máu vừa đủ, kim sẽ được rút ra, máu sẽ được đưa đi xét nghiệm. Sau khi rút kim, bạn có thể được băng urgo ở vị trí lấy máu.

Các đơn vị xét nghiệm khác nhau sẽ có thời gian trả kết quả khác nhau. Thông thường, kết quả xét nghiệm CBC sẽ có sau vài phút đến vài ngày sau xét nghiệm.

Thông thường, nếu mẫu máu được lấy chỉ sử dụng cho xét nghiệm CBC thì bạn sẽ không cần nhịn ăn trước đó. Một vài trường hợp khác, nếu mẫu máu được lấy sử dụng cho các xét nghiệm khác, bạn có thể được yêu cầu nhịn ăn trước đó. Vì thế, hãy trao đổi với bác sĩ hoặc kỹ thuật viên về các xét nghiệm bạn sẽ thực hiện và những yêu cầu cần chuẩn bị cho mỗi loại xét nghiệm.

2. Xét nghiệm sinh hóa máu kết hợp

Xét nghiệm sinh hóa máu kiểm tra Thalassemia có thể kể đến xét nghiệm sắt, bao gồm các chỉ số sắt huyết thanh, ferritin, transferrin,…

Xét nghiệm định lượng sắt đo các chất khác nhau trong máu để kiểm tra nồng độ sắt trong cơ thể bạn. Sắt là một khoáng chất cần thiết để tạo ra các tế bào hồng cầu. Sắt cũng rất quan trọng đối với cơ bắp, tủy xương và chức năng của các cơ quan. Hàm lượng sắt quá thấp hoặc quá cao có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Kiểm tra sắt bằng cách:

Xét nghiệm sắt huyết thanh, đo lượng sắt trong máu.

Xét nghiệm transferrin sẽ đo transferrin. Đây là một loại protein đưa sắt đi khắp cơ thể.

Khả năng gắn sắt toàn phần (TIBC), đo lường mức độ gắn kết của sắt với transferrin và các protein khác trong máu.

Xét nghiệm máu ferritin, đo lượng sắt được lưu trữ trong cơ thể.

Nếu một hoặc nhiều kết quả xét nghiệm sắt trên cho thấy lượng sắt của bạn quá thấp, điều đó có thể là dấu hiệu của bệnh Thalassemia, bệnh thiếu máu thiếu sắc và một vài loại thiếu máu khác.

Xét nghiệm này lấy mẫu thử từ máu tĩnh mạch trên cánh tay. Sau khi kim được đưa vào, một lượng nhỏ máu sẽ được thu thập vào ống nghiệm hoặc lọ. Bạn có thể cảm thấy hơi châm chích trong quá trình đâm kim và rút kim. Quá trình này thường kéo dài trong 5 phút hoặc ít hơn.

Khi thực hiện xét nghiệm, bạn có thể được yêu cầu nhịn ăn trong 12 giờ trước khi xét nghiệm. Xét nghiệm này thường được thực hiện vào buổi sáng. Hãy trao đổi kỹ với cơ sở xét nghiệm về những thứ cần chuẩn bị trước khi xét nghiệm (nếu có).

Có rất ít rủi ro trong xét nghiệm này. Tại vị trí đâm kim có thể đau nhẹ hoặc bầm tím nhưng sẽ biến mất nhanh chóng.

Phết máu là xét nghiệm khi một mẫu máu được phết trên lam kính được xử lý bằng một vết bẩn đặc biệt. Trước đây, tất cả các vết máu đều được kiểm tra dưới kính hiển vi. Giờ đây, các hệ thống kỹ thuật tự động có thể được sử dụng để giúp kiểm tra các vết máu.

Mục đích của xét nghiệm này là để kiểm tra kích thước, hình dạng và số lượng của ba loại tế bào máu, gồm: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Kết quả phết máu cho thấy số lượng, hình dáng hồng cầu không bình thường , đó có thể là dấu hiệu của bệnh Thalassemia, thiếu máu, thiếu máu hồng cầu hình liềm, rối loạn tủy xương, bệnh gan,…

Ở xét nghiệm phết máu, mẫu thử sẽ được lấy từ máu ở tĩnh mạch trên cánh tay bằng loại kim nhỏ. Sau khi kỹ thuật viên đưa kim vào tĩnh mạch, một lượng máu vừa đủ sẽ được thu thập và ống. Xét nghiệm phết máu rất ít rủi ro vì là xét nghiệm máu thông thường. Bạn có thể cảm thấy hơi đau nhẹ trong quá trình lấy máu và bầm tím nhẹ tại vị trí đâm kim. Nhưng các tình trạng này sẽ nhanh chóng biến máu. Quá trình lấy máu thường tốn ít hơn 5 phút.

Thông thường, bạn không cần chuẩn bị gì cho xét nghiệm này. Nhưng nếu mẫu máu được sử dụng cho các loại xét nghiệm khác, bác sĩ có thể yêu cầu nhịn ăn trong vài giờ trước xét nghiệm. Vì thế, bạn nên trao đổi và làm theo hướng dẫn của cơ sở xét nghiệm.

Chỉ riêng kết quả xét nghiệm phết máu thường không thể chẩn đoán chắc chắn tình trạng bệnh lý. Bác sĩ có thể sử dụng kết quả này kết hợp với tiền sử bệnh, các triệu chứng và các kết quả xét nghiệm khác để chẩn đoán.

Điện di huyết sắc tố là xét nghiệm đo nồng độ hemoglobin và tìm kiếm các loại hemoglobin bất thường. Xét nghiệm thường được sử dụng để giúp chẩn đoán bệnh thiếu máu, bệnh hồng cầu hình liềm và các rối loạn hemoglobin khác, trong đó có bệnh Thalassemia.

Trong hemoglobin ở người lớn:

Hemoglobin A (HbA) thường chiếm 95% đến 98% và bao gồm chuỗi alpha và beta globin.

Hemoglobin A2 (HbA2) thường chiếm 2% đến 3%.

Hemoglobin F (HbF) thường chiếm ít hơn 2%.

Kết quả xét nghiệm sẽ cho biết các loại hemoglobin được tìm thấy và mức độ của từng loại. Mức độ huyết sắc tố quá cao hoặc quá thấp có thể là dấu hiệu của Thalassemia từ thể nhẹ đến nặng:

Bệnh nhân mắc bệnh Beta Thalassemia thể nặng thường có tỷ lệ HbF và HbA2 lớn hơn, tỷ lệ HbA không có hoặc rất thấp.

Những người mắc Beta Thalassemia thể nhẹ thường có HbA2 tăng nhẹ và HbA giảm nhẹ.

HbH là một dạng hemoglobin ít phổ biến hơn có thể gặp trong một số trường hợp bệnh Alpha Thalassemia.

HbS là huyết sắc tố phổ biến ở những người bị bệnh hồng cầu hình liềm.

Kỹ thuật viên sẽ lấy mẫu thử từ máu tĩnh mạch trên cánh tay. Sau khi sát trùng vị trí lấy máu, kim sẽ được đâm vào tĩnh mạch, máu thử được thu thập vào ống đựng. Quá trình này thường kéo dài khoảng 5 phút hoặc ít hơn. Bạn có thể cảm thấy hơi châm chích khi kim đi vào hoặc đi ra.

Đối với trẻ nhỏ, khi thực hiện xét nghiệm này, kỹ thuật viên sẽ làm sạch gót chân của bé bằng cồn và chọc kim loại nhỏ vào gót chân, một lượng máu nhỏ sẽ được lấy để phân tích. Sau đó, bé sẽ được băng lại tại vị trí đâm kim.

Thông thường, không cần chuẩn bị cho xét nghiệm điện di huyết sắc tố. Có rất ít rủi ro trong xét nghiệm này. Đối với cả người lớn lẫn trẻ em, tại vị trí đâm kim có thể bị đau nhẹ hoặc bầm tím, nhưng hầu hết các triệu chứng sẽ biến mất nhanh chóng.

Điện di huyết sắc tố là xét nghiệm đo nồng độ hemoglobin và tìm kiếm các loại hemoglobin bất thường

Có hai loại bệnh Thalassemia chính:2

Bệnh Beta Thalassemia xảy ra khi các khiếm khuyết gen tương tự ảnh hưởng đến việc sản xuất protein beta globin.

Có nhiều dạng Thalassemia. Mỗi loại có nhiều kiểu con khác nhau. Cả Alpha Thalassemia và Beta Thalassemia đều bao gồm hai dạng sau:2

Thalassemia thể nặng.

Thalassemia thể nhẹ.

Nếu người bố và mẹ đều mang gen Thalassemia, con có thể mắc Thalassemia thể nặng. Nếu chỉ có bố hoặc mẹ mang gen Thalassemia, con sinh ra có thể mắc Thalassemia thể nhẹ.2

Đột biến gen alpha globin và beta globin có thể được phát hiện nhờ xét nghiệm ADN bằng kỹ thuật gap-PCR, MLPA, micro-Array và giải trình tự gen.

Nên thực hiện xét nghiệm Thalassemia nếu có các triệu chứng sau đây:

Trẻ em phát triển chậm.

Xương rộng hoặc giòn.

Lá lách to. Lá lách là một cơ quan ở bụng, có chức năng lọc máu và chống lại bệnh tật.

Mệt mỏi, yếu đuối.

Da nhợt nhạt hoặc vàng.

Nước tiểu đậm.

Chán ăn.

Các vấn đề về tim.

Ở một số trẻ em, các triệu chứng xuất hiện khi mới sinh. Những trường hợp khác có thể mất vài năm để dấu hiệu biểu hiện rõ. Một số người mắc Thalassemia sẽ không có dấu hiệu gì.

Bên cạnh đó, những người thuộc nhóm có yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Thalassemia cũng nên thực hiện xét nghiệm bệnh này:

Người có tiền sử gia đình mắc bệnh Thalassemia. Thalassemia được truyền từ cha mẹ sang con cái thông qua các gen hemoglobin bị đột biến.

Những người Mỹ gốc Phi, người gốc Địa Trung Hải và Đông Nam Á. Bệnh Thalassemia thường xuất hiện ở các nhóm này.

Hầu hết các loại xét nghiệm Thalassemia thường không yêu cầu nhịn ăn trước đó. Tuy nhiên, để đảm bảo độ an toàn và chính xác, bạn nên trao đổi với đơn vị xét nghiệm về những lưu ý cần chuẩn bị trước khi xét nghiệm, như việc nhịn ăn, ngừng thuốc,…

Đa số các xét nghiệm Thalassemia đều là xét nghiệm máu. Sau quá trình lấy mẫu thử, thường vị trí đâm kim sẽ có cảm giác đau nhẹ và xuất hiện vết bầm nhỏ. Hầu hết các phản ứng này đều biến mất nhanh chóng nên bạn không cần lo lắng.

Thalassemia là bệnh không thể ngăn ngừa vì nó được tạo ra bởi những đột biến từ trong gen.

Nếu bố mẹ mắc chứng bệnh này và muốn có con thì nên trao đổi với chuyên gia di truyền học để được tư vấn về khả năng mắc bệnh của trẻ sau khi sinh.

Các cặp vợ chồng nên thực hiện sàng lọc trước khi kết hôn để có cái nhìn tổng quát về sức khỏe của cả hai, nhằm phát hiện sớm và phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm để có những bước xử lý kịp thời, tránh các hệ lụy trong cuộc sống hôn nhân sau này.

Khi mang thai, mẹ bầu cũng nên thực hiện sàng lọc trước sinh để kiểm tra các đột biến có xảy ra với thai nhi hay không, đặc biệt là với mẹ bầu mang gen và/hoặc chồng mang gen mắc Thalassemia. Các sàng lọc trước khi có thể là phương pháp xâm lấn hoặc không xâm lấn. Các thủ thuật không xâm lấn thường không có rủi ro cho mẹ và bé. Mặt khác, các biện pháp xâm lấn lại mang số yếu tố nguy cơ, mẹ nên trao đổi kỹ với bác sĩ chuyên môn trước khi thực hiện.

Các xét nghiệm sàng lọc có thể được thực hiện trước và trong khi mang thai:

Xét nghiệm di truyền có thể cho biết bạn hoặc vợ/chồng của bạn có mang bất kỳ gen nào gây bệnh Thalassemia hay không.

Lấy mẫu lông nhung màng đệm kiểm tra một mẩu nhỏ của nhau thai để xem liệu em bé có mang gen gây bệnh Thalassemia hay không. Bác sĩ thường làm xét nghiệm này vào khoảng tuần thứ 11 của thai kỳ.

Chọc ối xét nghiệm Thalassemia. Phương pháp này sẽ kiểm tra chất lỏng xung quanh thai nhi và thường được thực hiện khoảng tuần thứ 16 của thai kỳ.

Vợ chồng nên thực hiện sàng lọc trước hôn nhân và trước sinh

Xét nghiệm bệnh Thalassemia không phải là bệnh hiếm nhưng đôi khi nó vẫn còn xa lạ với nhiều người. Ngoài các thắc mắc về xét nghiệm Thalassemia, các câu hỏi như nên xét nghiệm Thalassemia ở đâu? Hay xét nghiệm Thalassemia giá bao nhiêu? cũng là những câu hỏi thường được đặt ra.

Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết: Sốt Mấy Ngày Thì Xét Nghiệm? Có Những Loại Xét Nghiệm Nào?

Điển hình của sốt xuất huyết là sốt cao. Thường người bệnh sẽ trải qua cơn sốt cao (khoảng 40 độ C) kèm thêm ít nhất 2 triệu chứng. Các triệu chứng đó là: đau đầu, đau hốc mắt, buồn nôn và/hoặc nôn mửa, nổi hạch, đau cơ, xương hoặc khớp, phát ban.

Biểu hiện điển hình của sốt xuất huyết là sốt cao

Xuất huyết tiêu hóa hay xuất huyết nội tạng có thể diễn ra khi diễn biến bệnh nặng. Số lượng tiểu cầu (PLT) giảm hơn 50.000/mm . Điều này cũng tăng nguy cơ bệnh nhân bị xuất huyết ở các nơi khác như: xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc, nặng hơn có xuất huyết não.

Giai đoạn nặng thường diễn ra sau 3 – 7 ngày sau những triệu chứng đầu tiên. Người bệnh sẽ cảm thấy thân nhiệt giảm nhưng không đồng nghĩa với lui bệnh. Các dấu hiệu cần cảnh giác và xử trí kịp thời bao gồm: đau bụng dữ dội, nôn liên tục, chảy máu lợi, chân răng, nôn ra máu, thở nhanh, mệt mỏi hoặc bồn chồn.

Giai đoạn ủ bệnh của sốt xuất huyết thường 3 – 6 ngày hoặc có thể lên đến 15 ngày. Sau giai đoạn này, người bệnh sẽ bắt đầu sốt. Điều này đồng nghĩa với việc khó chuẩn đoán sốt dengue trong giai đoạn sớm. Sau khoảng thời gian này 2 – 5 ngày, giai đoạn hạ sốt một số biểu hiện và xét nghiệm chuẩn đoán sẽ rõ ràng hơn.

Việc tiến hành các xét nghiệm sẽ giúp kịp thời ngăn chặn bệnh lan tràn trong cộng đồng. Phần lớn các trường hợp nghi ngờ sốt Dengue thường được làm xét nghiệm máu. Các xét nghiệm sốt xuất huyết giúp tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh, đánh giá mức độ bệnh, định danh vi khuẩn gây bệnh.

Các xét nghiệm thường dùng là:

Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1.

Xét nghiệm IgM

Xét nghiệm IgG.

Xét nghiệm ELISA.

Xét nghiệm điện giải đồ.

Xét nghiệm chức năng gan.

Xét nghiệm Albumin.

Xét nghiệm chức năng thận.

Xét nghiệm CRP.

Các xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết thường dùng

Đây là xét nghiệm có độ nhạy và độ chính xác cao nhất. Trong giai đoạn từ ngày 1 – 9 của bệnh, kháng nguyên của virus Dengue sẽ xuất hiện. Thời gian trả kết quả cho test nhanh này chỉ từ 10 – 15 phút. Xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết này cũng được sử dụng rất rộng rãi.

Xét nghiệm kháng thể IgM trong sốt xuất huyết thực hiện từ sau 3 – 5 ngày sốt. Xét nghiệm sốt xuất huyết dương tính khi test nhanh hiện diện kháng thể IgM trong máu. Điều này chứng tỏ, người bệnh đang bước vào giai đoạn cấp tính của sốt Dengue.

Sau 7 ngày mắc bệnh, người bệnh sẽ xuất hiện loại kháng thể này. Kháng thể IgG sẽ tồn tại và bảo vệ người bệnh suốt cuộc đời. Vì vậy, có thể nói dương tính với kháng thể này còn gặp ở người đã mắc sốt xuất huyết Dengue trước đó.

Xét nghiệm IgG và IgM trong sốt xuất huyết tìm thấy trong máu. Các trường hợp có thể xuất hiện trên que test nhanh bao gồm:

IgM (+), IgG (-): người bệnh hiện đang mắc sốt xuất huyết Dengue thể nguyên phát. Bệnh đang trong giai đoạn cấp tính.

IgM (-), IgG (+): người bệnh đã mắc sốt xuất huyết trước đó hơn 14 ngày.

IgM (+), IgG (+): người bệnh hiện đang mắc sốt xuất huyết Dengue thể thứ phát. Bệnh đang trong giai đoạn cấp tính.

IgM (-), IgG (-): người bệnh chưa từng mắc sốt xuất huyết Dengue trước đó. Người đó có thể không mắc, nhưng không loại trừ trường hợp kháng thể Dengue chưa xuất hiện.

Xét nghiệm nhanh này cũng chỉ mất từ 15 – 20 phút.

Xét nghiệm ELISA chỉ mất từ 15 – 20 phút

Đánh giá lượng ion K+, Na+, Cl- có trong cơ thể giúp người bệnh hạn chế các rối loạn nước, điện giải trong cơ thể.

Các tổn thương tại gan có thể mắc phải do sốt xuất huyết nên được phát hiện kịp thời. Các chỉ số men gan AST, ALT, GGT giúp nhận diện các tổn thương và biến chứng tồn đọng tại gan.

Các tế bào có thành phần protein chủ yếu do Albumin tổng hợp nên. Đây là một loại acid amin do gan tiết ra. Nhiệm vụ chính của loại protein này là giữ áp suất thẩm thấu keo luôn ổn định.

Khi có nhiễm virus Dengue, huyết tương có thể tràn ra khỏi mạch. Xét nghiệm Albumin giúp đánh giá và xử trí kịp thời tình trạng này.

Sốt xuất huyết Dengue cũng có thể gây ra những biến chứng tại thận. Đánh giá chức năng thận thông qua các chỉ số: Ure, Creatinine, Cystatin C, MicroAlbumin niệu. Các tình trạng tổn thương thận có thể kịp thời được đánh giá và điều trị.

Khi cơ thể xuất hiện tình trạng viêm nhiễm CRP thường tăng cao. Ngoài ra, chỉ số CRP còn giúp chuẩn đoán phân biệt sốt Dengue với các bệnh lý khác. Quan trọng hơn hết, liệu có hay không tình trạng bội nhiễm.

Xét nghiệm nhanh sốt xuất huyết là xét nghiệm chuẩn đoán trả kết quả nhanh chóng trong vòng 30 phút. Test nhanh có thể phát hiện kịp thời sốt Dengue trong 3 ngày đầu của bệnh và giảm dần sau đó.

Kit xét nghiệm nhanh sốt xuất huyết sẽ có 2 vạch C và T. Nếu xét nghiệm dương tính với sốt xuất huyết cả 2 vạch đều sẽ lên màu. Vạch C sẽ luôn lên đối với bệnh nhân nhiễm hay không nhiễm. Test nhanh cho phép tìm kháng nguyên Dengue NS1 trong máu.2

Xét nghiệm nhanh sốt xuất huyết

Hầu hết các xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết không yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn. Bệnh nhân cũng không cần chuẩn bị gì trước khi tiến hành xét nghiệm. 

Bệnh nhân sẽ thực hiện các thủ tục lấy mẫu máu xét nghiệm thường quy. Sau khi đã bộc lộ vị trí lấy máu, thường là tại tĩnh mạch cánh tay. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu ngồi yên và nắm chặt tay trong suốt quá trình này. Sau khi tiêm, bệnh nhân cần cố định chỗ tiêm bằng băng keo cá nhân. Một số ít trường hợp bệnh nhân sẽ bị bầm chỗ tiêm nhưng sẽ hết sau vài ngày.

Nếu là những test nhanh đã kể trên, kết quả sẽ có trong vòng 30 phút. Các xét nghiệm chuẩn đoán khác cần được vận chuyển về phòng xét nghiệm và chạy máy sẽ mất khoảng 1 giờ đồng hồ. Hoặc lâu hơn đối với những xét nghiệm có độ phức tạp cao.

Chỉ số xét nghiệm máu sốt xuất huyết thường được quan tâm: số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu và hematocrit.

Số lượng bạch cầu (WBC): sốt Dengue thường có giảm bạch cầu. Trường hợp khác, tăng WBC và bạch cầu trung tính (Neu) có thể dùng để loại trừ dengue xuất huyết.

Tiểu cầu (PLT): đa số trường hợp < 100.000/mm³. Đây là chỉ số được quan tâm hàng đầu ở bệnh nhân nghi ngờ sốt xuất huyết dengue. Vì tình trạng xuất huyết thường kèm giảm tiểu cầu.

Các chỉ số xét nghiệm máu sốt xuất huyết

Dương tính: kết quả cho thấy người bệnh hiện đang mắc sốt xuất huyết Dengue. Dù chưa có điều trị đặc hiệu, bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định cụ thể để xử trí các triệu chứng. Nếu người bệnh có các biểu hiện rõ rệt sẽ được xem xét nhập viện theo phác đồ điều trị. Thậm chí, bệnh nhân có thể phải tiếp nhận truyền máu nếu xuất huyết quá nhiều. Ngoài ra, còn có các can thiệp cần thiết khác.

Âm tính: người đó có thể không nhiễm virus Dengue. Nhưng cũng có thể bệnh nhân chưa đạt được ngưỡng bệnh có thể xét nghiệm chẩn đoán (âm tính giả). Nếu người bệnh có các yếu tố nghi ngờ nên được tiếp tục theo dõi.

Xét nghiệm máu chỉ có giá trị hỗ trợ chẩn đoán sốt xuất huyết dengue. Một số xét nghiệm máu chẩn đoán đặc hiệu cũng cần có thời gian thích hợp. Việc chẩn đoán sẽ không thực sự đúng ở giai đoạn sớm, giai đoạn ủ bệnh. Các kết quả âm giả trong giai đoạn này có thể gây chủ quan đối với người bệnh.

Xét nghiệm sốt xuất huyết là một phương pháp chẩn đoán, nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều đơn vị thực hiện xét nghiệm này. Điều đó làm xuất hiện những thắc mắc như nên xét nghiệm sốt xuất huyết ở đâu? Xét nghiệm tại nhà có được không? Cơ sở xét nghiệm nào thì uy tín? Và chi phí như thế nào?

Xét Nghiệm Chỉ Số Men Gan Cho Biết Điều Gì Trong Cơ Thể Bạn?

Gan là tuyến lớn nhất của cơ thể và có nhiều chức năng quan trọng, bao gồm:

Sản xuất ra protein cho cơ thể tồn tại và phát triển.

Dự trữ các loại vitamin và sắt.

Hỗ trợ quá trình tiêu hóa, sản xuất muối mật.

Loại bỏ độc tố khỏi cơ thể.

Enzyme là các protein giúp gia tăng tốc độ phản ứng hoá học nhất định trong cơ thể. Men gan là các loại enzyme thực hiện chức năng này. Chúng tham gia vào quá trình sản xuất mật, các chất đông máu, phân huỷ thức ăn, đào thải độc tố và đồng thời chống lại nhiễm trùng. Khi có tổn thương gan hoặc rối loạn chức năng, dấu hiệu để nhận biết là gan sẽ giải phóng các enzym vào máu, phổ biến nhất là AST và ALT.2

Nồng độ men gan tăng cao là một dấu hiệu cảnh báo rằng có thể có tác nhân gây hại cho gan. Điều này xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân, do vậy cần phải xét nghiệm men gan để tìm ra nguyên nhân chính xác gây nên việc men gan tăng cao. Một số nguyên nhân làm chỉ số men gan tăng cao bao gồm:2

Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.

Viêm gan tự miễn.

Viêm gan siêu vi như viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C.

Viêm gan do rượu.

Bệnh đường mật.

Thuốc.

Lá gan là bộ phận cực kỳ quan trọng với sức khỏe và cần được bảo vệ

Xét nghiệm men gan hay còn gọi là xét nghiệm chức năng gan. Đây là hình thức phân tích mẫu máu để chẩn đoán và theo dõi bệnh hay các tổn thương gan của bạn. Nhìn chung, các xét nghiệm này đều hướng đến việc đo lường các enzym và protein trong máu. Các chỉ số men gan phản ánh nồng độ enzym do gan tiết ra.2

Xét nghiệm men gan được sử dụng để:

Tầm soát chức năng gan

Hỗ trợ chẩn đoán bệnh gan

Theo dõi, đánh giá hiệu quả trong điều trị bệnh gan

Đánh giá mức độ tổn thương gan

Theo dõi tác dụng phụ của một số thuốc có thể ảnh hưởng đến gan

ALT là cụm từ viết tắt của Alanine transaminase hay còn biết đến với tên gọi khác là GPT (Glutamic-pyruvic transaminase)

Nếu gan bị tổn thương hoặc hoạt động không bình thường, ALT có thể được giải phóng vào máu và làm cho mức ALT tăng lên. Do nằm chủ yếu ở bào tương tế bào gan, do đó nó khá đặc hiệu cho các tổn thương ở gan.

AST là cụm từ viết tắt của Aspartate transaminase, hay còn được biết đến với tên gọi khác là GOT (glutamic-oxaloacetic transaminase)

AST được tìm thấy ở một số bộ phận trên cơ thể, bao gồm: tim, gan, cơ. Khi gan bị tổn thương, AST có thể giải phóng vào máu và kết quả xét nghiệm AST có thể cho thấy gan hoặc cơ có vấn đề. Vì AST không đặc hiệu cho dấu hiệu tổn thương gan như ALT, do vậy nó thường được đo cùng ALT để kiểm tra các vấn đề về gan.

GGT là cụm từ viết tắt của Gamma-glutamyl transferase

GGT là một loại enzyme được tìm thấy trong nhiều mô mà đáng chú ý nhất là ở gan. Chỉ số GGT tăng cao có thể cho thấy sự tổn thương gan, ống mật, thận hoặc tụy.

ALP là cụm từ viết tắt của Alkaline phosphatase

ALP là một loại enzyme được tìm thấy ở gan, xương và đường mật. Trong tầm soát chỉ số men gan, ALP ít được sử dụng và thường được kết hợp với một số xét nghiệm khác. Mức ALP cao có thể chỉ ra tình trạng viêm gan, tắc ống mật hoặc bệnh xương.

Xét nghiệm chỉ số men gan cần được thực hiện cho những người có nguy cơ cao bị tổn thương gan hoặc suy gan. Những biểu hiện giúp nhận biết các đối tượng đó như:

Nước tiểu đậm màu.

Vàng da, vàng mắt bất thường.

Cảm giác buồn nôn và nôn.

Cảm thấy đau ở vùng phần tư phía trên bên phải của bụng.

Cơ thể mệt mỏi, yếu đuối, chán ăn.

Bụng bị sưng không rõ lý do, đau bụng.

Phân màu sáng.

Da bị ngứa ngáy khó chịu.

Bên cạnh đó, việc thực hiện xét nghiệm chỉ số men gan cũng quan trọng với những ai có tiền sử gia đình bị bệnh về gan, người nghiện rượu, người sau khi cai nghiện rượu, viêm gan do rượu, bệnh tiểu đường, thừa cân sử dụng các thuốc ảnh hưởng chức năng gan, tiếp xúc với người bệnh viêm gan, bệnh huyết sắc tố,… Ngoài ra, xét nghiệm này còn có công dụng theo dõi sự tiến triển của bệnh gan, xác định có nên bắt đầu điều trị không và đánh giá kết quả điều trị.

Hiện nay những bệnh nhân hậu COVID cũng cần được xét nghiệm chỉ số men gan để theo dõi chức năng và các tổn thương tại gan. Sự hiện diện của các thụ thể ACE2 trong tế bào mật ở gan đã chỉ ra khả năng lây nhiễm trực tiếp và sự phát triển của virus Corona trong gan.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, COVID để lại sự tổn thương trên gan và có thể khiến bệnh gan trầm trọng hơn. Vì loại virus này tạo ra các phản ứng viêm, làm thay đổi nội mô, thiếu oxy và rối loạn đông máu. Do đó, những ai từng mắc COVID-19 nên đi khám sức khỏe hậu COVID để phát hiện bệnh và chữa trị phù hợp.

Xét nghiệm chỉ số men gan có công dụng theo dõi tiến trình của bệnh gan

Mỗi một loại xét nghiệm chỉ số men gan sẽ được các kỹ thuật viên và bác sĩ tiến hành với quy trình khác nhau. Bạn chỉ cần tuân thủ theo các hướng dẫn của họ để đảm bảo kết quả xét nghiệm được chính xác nhất.

Xét nghiệm ALT được bắt đầu bằng việc kỹ thuật viên y tế lấy một mẫu máu nhỏ từ cánh tay của bạn, cụ thể như sau:

Dùng cồn y tế sát trùng vào vị trí sẽ lấy máu.

Dùng sợi dây chuyên dụng buộc vào cánh tay để ngăn dòng máu lưu thông và làm cho các tĩnh mạch trên cánh tay hiện lên rõ hơn.

Sau khi đã tìm ra được tĩnh mạch, mũi kim sẽ được chích vào và tiến hành lấy máu.

Kim và dây chuyên dụng được tháo ra sau khi đã lấy đủ lượng máu cần cho xét nghiệm. Vị trí kim chích vào sẽ được phủ lên một miếng bông để cầm máu.

Mẫu máu đó sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích.

Phòng thí nghiệm sẽ gửi kết quả cho bác sĩ để thông báo cho bạn.

Tương tự như xét nghiệm chỉ số ALT, bạn cũng không cần chuẩn bị bất kỳ điều gì trước đó. Xét nghiệm chỉ số AST được thực hiện với một lượng máu nhỏ. Các kỹ thuật viên y tế sẽ lấy mẫu máu thông qua tĩnh mạch cánh tay hoặc bàn tay của bạn. Máu sau đó được cho vào ống để gửi đến phòng thí nghiệm và phân tích. Cuối cùng, bác sĩ sẽ là người thông báo kết quả xét nghiệm đến bạn.

Việc xét nghiệm chỉ số GGT cũng thông qua mẫu máu lấy từ cánh tay của bạn. Kỹ thuật viên y tế cũng tiến hành các bước đạt chuẩn để lấy máu. Mẫu máu sẽ được chuyển đến phòng thí nghiệm để chuyên gia tiến hành phân tích và đưa ra kết luận. Sau đó, bạn sẽ được bác sĩ đặt lịch hẹn và thông báo về kết quả xét nghiệm.

Mẫu máu để xác định chỉ số GGT được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích

Mỗi loại xét nghiệm chỉ số men gan sẽ cho ra một cách đối chiếu kết quả khác nhau. Bác sĩ sẽ xem xét từng kết quả, so sánh, đối chiếu và đưa ra kết luận bệnh phù hợp nhất.

Chỉ số ALT bình thường khác nhau tùy theo giới tính. Ở nam giới, chỉ số men gan này nằm trong khoảng 29 (IU/L) đến 33 (IU/L) sẽ cho biết gan đang khỏe mạnh. Ở phụ nữ thì chỉ số này từ 19 (IU/L) đến 25 (IU/L).

Khi mức độ ALT cao hơn bình thường, cơ thể bạn có thể đang gặp những vấn đề sau:

Viêm gan.

Xơ gan.

Mô gan bị hoại tử.

Gan bị ung thư hay có khối u.

Thiếu máu đến gan.

Mắc chứng hemochromatosis – rối loạn gây do sắt tích tụ trong cơ thể.

Virus Epstein-Barr gây nhiễm trùng và làm tăng bạch cầu đơn nhân.

Đái tháo đường.

Ngược lại, chỉ số men gan ALT thấp hơn là dấu hiệu cho một lá gan khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá thấp làm tăng nguy cơ tử vong trong thời gian dài. Sau khi có kết quả xét nghiệm và nước đầu thể hiện lá gan của bạn đang tổn thương, bác sĩ sẽ kiểm tra thêm các chỉ số khác để đưa ra kết luận chính xác.

Kết quả của xét nghiệm chỉ số men gan AST khác nhau tùy thuộc vào phòng thí nghiệm, giới tính và độ tuổi của bạn. Kết quả AST thừng được biểu thị bằng đơn vị U/L, với những thông số bình thường sau:

Trẻ sơ sinh: 47 U/L đến 150 U/L.

Trẻ em: 9 U/L đến 80 U/L.

Nam giới trưởng thành: 14 U/L đến 20 U/L.

Nữ giới trưởng thành: 10 U/L đến 36 U/L.

Nồng độ AST trên người trưởng thành khỏe mạnh thấp hơn so với trẻ em và trẻ sơ sinh. Vào thời kỳ mang thai, mức AST sẽ giảm xuống.

Men gan AST ở trẻ em và trẻ sơ sinh cao hơn người lớn

Kết quả của xét nghiệm chỉ số men gan này sẽ có vào ngày hôm sau. Bác sĩ sẽ thông báo kết quả và giải thích cho bạn những chỉ số của xét nghiệm. Theo các chuyên gia, mức độ GGT bình thường khi nằm trong giới hạn từ 9 U/L đến 48 U/L. Giá trị này cũng thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi và giới tính.

Xét nghiệm GGT có thể chẩn đoán được các tổn thương gan nhưng không giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Khi mức GGT tăng cao bất thường, bạn sẽ trải qua nhiều xét nghiệm khác nhau sau đó. GGT càng cao thì mức độ tổn thương gan càng nhiều. Những tác nhân hoặc vấn đề bạn đang gặp phải làm tăng GGT bao gồm:

Lạm dụng rượu.

Bị viêm gan siêu vi mạn tính.

Lưu lượng máu đến gan bị thiếu hụt.

Bị u gan, xơ gan hoặc gan có sẹo.

Lạm dụng thuốc hoặc nhiễm chất độc.

Suy tim.

Đái tháo đường.

Viêm tụy.

Bệnh gan nhiễm mỡ.

Nhìn chung, chỉ số GGT cần kết hợp với các chỉ số khác để đi đến kết luận chắc chắn về bệnh. Một trong các chỉ số đi kèm “chính” là ALP. Nếu cả chỉ số men gan GGT và ALP cùng tăng cao thì xác suất bạn đã bị nhiễm khuẩn ở gan và đường mật. Trường hợp thứ hai, nếu GGT bình thường và ALP tăng cao, có thể bạn có vấn đề về xương. Ngoài ra, chỉ số GGT còn dùng để loại trừ một số nguy cơ khác.

Xét nghiệm chỉ số men gan ALT không yêu cầu bạn phải chuẩn bị bất kỳ điều gì trước đó. Nhưng bạn nên nói với bác sĩ những loại thuốc mà bản thân đang sử dụng vì chúng có thể làm ảnh hưởng đến chỉ số. Bạn cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bản thân đang sử dụng để tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Tại vị trí lấy máu có thể để lại các vết bầm tím nhẹ hoặc cảm giác đau nhức. Tình trạng này sẽ nhanh chóng biến mất.

Nếu vị trí lấy mẫu bị tích tụ máu hoặc nhiễm trùng, bạn hãy thông báo cho bác sĩ để được xử lý.

Bệnh nhân có thể cần nhịn ăn (không ăn hoặc uống) trong 10 – 12 giờ trước khi xét nghiệm men gan.

Đối với chỉ số men gan GGT, bạn cần tránh uống rượu hoặc hút thuốc lá trước khi tiến hành xét nghiệm.

Thời gian có kết quả xét nghiệm men gan phụ thuộc vào từng bệnh viện hay cơ sở xét nghiệm. Thông thường, tính từ lúc lấy mẫu máu đến khi có kết quả xét nghiệm mất tầm 1 đến 2 giờ.

Rượu bia là những tác nhân xấu gây hại lá gan

Xét nghiệm men gan được tiến hành tại nhiều bệnh viện trong cả nước. Tuy nhiên để lựa chọn được cơ sở uy tín, bạn cần quan tâm đến các tiêu chí như:

Đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, vững chuyên môn, tư vấn tận tâm.

Công nghệ xét nghiệm tiên tiến với trang thiết bị hiện đại.

Quy trình xét nghiệm an toàn, nhanh chóng và chuẩn xác.

Chi phí hợp lý, báo giá rõ ràng.

Không gian, thái độ nhân viên thân thiện, nhiệt tình.

Tại Hà Nội Địa chỉ

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Số 1 Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, quận Đống Đa, TP. Hà Nội

Bệnh viện Bạch Mai Số 78 Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, TP. Hà Nội

Bệnh viện Quân đội 108 – Khoa bệnh lây qua đường máu – Viện lâm sàng các bệnh truyền nhiễm Số 1 Trần Hưng Đạo, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội

Bệnh viện Đa khoa Medlatec Số 42 – 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội

Tại TP. Hồ Chí Minh

Bệnh viện nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh Số 764 Võ Văn Kiệt, Phường 1, quận 5, TP Hồ Chí Minh

Bệnh viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh – Phòng khám viêm gan Số 215 Hồng Bàng, phường 11, quận 5, TP Hồ Chí Minh

Bệnh viện Chợ Rẫy – Khoa nghiên cứu và điều trị viêm gan Số 201B Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP Hồ Chí Minh

Tên cơ sở Giá tham khảo

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Đo hoạt độ AST, ALT, ALP: 22.000 VNĐ

Đo hoạt độ GGT: 30.000 VNĐ

Bệnh viện Bạch Mai

Đo hoạt độ AST, ALT, ALP: 21.500 VND

Đo hoạt độ GGT: 19.200 VNĐ

Bệnh viện Đa khoa Medlatec

Đo hoạt độ AST, ALT: 39.000 VNĐ

Đo hoạt độ GGT: 49.000 VNĐ

Bệnh viện nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh

Đo hoạt độ AST, ALT, ALP: 21.500 VND

Đo hoạt độ GGT: 19.200 VNĐ

Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Đo hoạt độ AST, ALT, ALP: 21.500 VND

Bệnh viện Chợ Rẫy

Đo hoạt độ AST, ALT, ALP: 21.500

Đo hoạt độ GGT: 19.200 VNĐ

Lưu ý: Bảng giá tổng hợp trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tuỳ thuộc vào tùy tình hình thực tiễn. Do đó, để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ trực tiếp cơ sở trên để được tư vấn.

Qua bài viết trên, hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về các chỉ số xét nghiệm chỉ số men gan trong máu. Để được xét nghiệm men gan chính xác và an toàn, bạn nên lựa chọn tại các cơ sở, bệnh viện lớn và uy tín.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xét Nghiệm Nhiễm Sắc Thể Là Gì? Những Ai Cần Làm Xét Nghiệm Nhiễm Sắc Thể? trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!