Xu Hướng 2/2024 # Tinh Hoàn Ẩn Ở Trẻ Sơ Sinh Là Gì? Dấu Hiệu Và Biến Chứng Cần Biết # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tinh Hoàn Ẩn Ở Trẻ Sơ Sinh Là Gì? Dấu Hiệu Và Biến Chứng Cần Biết được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hiện tượng tinh hoàn không có một bên hay hai bên ở các bé trai khá thường thấy, có khoảng 3% trẻ sinh đủ tháng và 30% trẻ sinh thiếu tháng gặp bệnh trạng này. Tìm hiểu bệnh tinh hoàn ẩn ở các bé trai qua bài viết sau đây của chúng tôi để có thể nhận biết và điều trị kịp thời cho các bé càng sớm càng tốt.

Tinh hoàn ẩn ở trẻ sơ sinh

Tinh hoàn ẩn hay còn lại tinh hoàn vắng hoặc tinh hoàn chưa xuống, đây là một hiện tượng bất thường ở các bé nam, nhất là những bé sơ sinh. Tình trạng này biểu hiện khi tinh hoàn không di chuyển được từ bụng xuống bìu, mà xuất hiện ở lỗ bẹn nông, lỗ bẹn sâu hoặc nằm trong ổ bụng thì gọi là tinh hoàn ẩn.

Hiện tượng này xảy ra do nhiều yếu tố rối loạn thường gặp sau đây:

Do sự sai lệch tổng hợp testosterone khiến tinh hoàn không phát triển bình thường

Khi mang thai người mẹ có dùng thuốc có thành phần diethylstilbestrol nhiều hay dùng kháng androgen (nội tiết tố nam), từ đó làm giảm khả năng cảm nhận của các thụ thể androgen và gây ảnh hưởng sự phát triển chức năng sinh dục nam, gây ẩn tinh hoàn.

Vì dây chằng tinh hoàn – bìu phát triển khác thường nên làm cho tinh hoàn nằm lơ lửng trên cao, không xuống bìu hay do các yếu tố cơ học gây cản trở di chuyển của tinh hoàn như cuống mạch của tinh hoàn ngắn, xơ hóa vùng ống bẹn

Dấu hiệu trẻ bị ẩn tinh hoàn

Các bậc cha mẹ có thể xác định bé trai có bị ẩn tinh hoàn chỉ qua một số dấu hiệu dễ nhận biết sau đây:

Sờ bìu thấy không có tinh hoàn, hoặc chỉ thấy một bên, hay ở ống bẹn có khối u nổi lên

Bìu phát triển kém sẽ làm tinh hoàn ẩn càng cao.

Nhiều nguyên nhân khác nhau làm tinh hoàn trẻ chỉ có một bên:

Do trẻ bị co rút tinh hoàn, điều này không phải bất thường, đây là do phản xạ cơ bìu.

Tinh hoàn của trẻ đi lên, quay trở lại bẹn, không thể dùng tay để tinh hoàn xuống bìu.

Có thể xác định bé trai bị ẩn tinh hoàn nhờ siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng hay nội soi ổ bụng, ngoài ra qua đó có thể xác định những bất thường khác của tinh hoàn như u tinh hoàn, vôi hóa nhu mô tinh hoàn,…

Có thể dùng nghiệm pháp HCG để xác định tinh hoàn hay không trong trường hợp hai bên tinh hoàn không sờ thấy. Bên cạnh những cách trên, có thể làm các xét nghiệm nội tiết tố như LH, FSH, prolactin, estradiol và testosterone để chẩn đoán tinh hoàn ẩn.

Biến chứng tinh hoàn ẩn ở trẻ

Hiện tượng tinh hoàn ẩn ở bé nam nếu phát hiện sớm thì cha mẹ nên điều trị kịp thời cho bé càng sớm càng tốt, giảm thiểu nhiều biến chứng có thể xảy ra, ảnh hưởng đến sức khỏe của các bé như:

Advertisement

Gây vô sinh do đường kính của các ống sinh tinh nhỏ hơn và xơ hóa tinh hoàn khá cao, gây thay đổi về các mô tinh hoàn, làm tinh hoàn không sản sinh được tinh trùng.

Mặc dùng tinh hoàn ẩn một bên cũng có thể có con nhưng mức độ ung thư tinh hoàn ẩn và nhiều nguy cơ bệnh tật khác vẫn cao.

Bên trên là những thông tin về dấu hiệu và biến chứng của bệnh tinh hoàn ẩn ở trẻ sơ sinh, mong qua bài viết trên giúp các bạn có thêm nhiều điều bổ ích và thú vị, cũng như các bậc cha mẹ đang chuẩn bị đón chào những thiên thần nhỏ lưu ý, kiểm tra kĩ khi bé trai chào đời, để kịp thời điều trị nếu xảy ra tình trạng trên.

Huyết Áp Thấp: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Biến Chứng Và Cách Điều Trị

Huyết áp thấp là bệnh khá phổ biến trong cuộc sống ngày nay với tỉ lệ khoảng 5-7% số người trưởng thành. Trong đó, nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 30 lần so với nam giới.

Đối với một số người, nó không gây ra vấn đề gì nhưng với đại đa số có thể gây chóng mặt và ngất xỉu. Trong những trường hợp nặng hơn, huyết áp thấp có thể dẫn đến đột quỵ và gây tử vong.

Huyết áp thấp thường được coi là chỉ số huyết áp thấp hơn 90 mm thủy ngân (mmHg) cho số trên cùng (tâm thu) hoặc 60 mmHg cho số dưới cùng (tâm trương).

Huyết áp thấp là huyết áp tâm thu (trên) thấp hơn 90 mmHg hoặc huyết áp tâm trương (dưới) thấp hơn 60 mmHg

Hạ huyết áp tuyệt đối: Huyết áp khi nghỉ ngơi dưới 90/60 mmHg.

Hạ huyết áp khi thay đổi tư thế (hạ huyết áp thế đứng): Đây là hiện tượng huyết áp giảm đột ngột khi đứng từ tư thế ngồi hoặc sau khi nằm xuống. Mức giảm phải từ 20 mmHg trở lên đối với huyết áp tâm thu và 10 mmHg trở lên đối với huyết áp tâm trương.

Hạ huyết áp sau ăn: Xảy ra từ 1 đến 2 giờ sau khi ăn. Nó ảnh hưởng đến người lớn tuổi, đặc biệt là những người bị huyết áp cao hoặc các bệnh về hệ thần kinh như bệnh Parkinson.

Hạ huyết áp trung gian thần kinh: Đây là tình trạng tụt huyết áp xảy ra sau khi đứng trong thời gian dài. Loại huyết áp thấp này chủ yếu ảnh hưởng đến thanh niên và trẻ em.

Không đủ thể tích máu trong lòng mạch: Nguyên nhân này xảy ra do cơ thể mất nước hoặc mất máu.

Tim co bóp yếu: yếu tố tự nhiên hoặc do di truyền.

Hệ thần kinh và một số hormone đảm nhiệm vai trò kiểm soát mạch máu hoạt động không bình thường.

Các vấn đề về nội tiết như tuyến giáp không hoạt động bình thường, bị đái tháo đường hoặc hạ đường huyết.

Các triệu chứng huyết áp thấp bao gồm:

Tầm Nhìn mờ

Chóng mặt

Ngất xỉu

Mệt mỏi

Khó tập trung

Buồn nôn

Dạ dày khó chịu

Kích động

Huyết áp quá thấp có thể dẫn đến tình trạng sốc, gồm các dấu hiệu:

Lú lẫn, đặc biệt là ở người lớn tuổi

Da lạnh, ẩm

Xanh xao

Thở nhanh, nông

Mạch yếu và nhanh

Triệu chứng huyết áp thấp

Đối với một số người, huyết áp thấp có thể là dấu hiệu của bệnh lý tiềm ẩn, đặc biệt là khi huyết áp giảm đột ngột hoặc xảy ra cùng với các triệu chứng.

Hạ huyết áp đột ngột rất nguy hiểm. Ví dụ, chỉ cần thay đổi 20 mmHg — giảm từ 110 mmHg tâm thu xuống 90 mmHg tâm thu gây ra:

Chóng mặt

Ốm yếu

Ngất xỉu

Chấn thương do té ngã

Huyết áp thấp nghiêm trọng có thể làm giảm lượng oxy trong cơ thể, có thể dẫn đến tổn thương tim và não.

Huyết áp thấp có thể khiến bệnh nhân té ngã gây chấn thương

Đo huyết áp

Huyết áp bình thường sẽ dao động ở mức 120/80 mmHg.

Huyết áp thấp được chẩn đoán khi đo huyết áp có chỉ số huyết áp tâm thu nhỏ hơn 90 mmHg (chỉ số trên) và/hoặc huyết áp tâm trương nhỏ hơn hoặc bằng 60 mmHg (chỉ số dưới).

Có thể đo huyết áp bằng máy đo huyết áp cơ hoặc máy đo huyết áp điện tử. Để chẩn đoán xác định huyết áp thấp cần thực hiện đo huyết áp nhiều lần trong một ngày ở những thời điểm khác nhau và tiến hành liên tục trong vài ngày liên tiếp.

Xét nghiệm máu và nước tiểu

Xét nghiệm về máu và nước tiểu có thể cho gợi ý về các nguyên nhân tiềm ẩn gây hạ huyết áp:

Bệnh đái tháo đường.

Thiếu hụt vitamin.

Các vấn đề về tuyến giáp hoặc nội tiết tố.

Thiếu máu thiếu sắt.

Có thai.

Chụp ảnh

Nếu các bác sĩ nghi ngờ vấn đề về tim hoặc phổi là nguyên nhân dẫn đến tình trạng hạ huyết áp, bác sĩ có thể sẽ sử dụng chẩn đoán hình ảnh để xác nhận gồm:

X-quang.

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan).

Chụp cộng hưởng từ (MRI).

Siêu âm tim hoặc các xét nghiệm tương tự.

Kiểm tra chẩn đoán

Các xét nghiệm này tìm kiếm các vấn đề cụ thể về tim mạch hoặc các cơ qua cơ thể khác.

Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG).

Nghiệm pháp gắng sức.

Nghiệm pháp bàn nghiêng (có thể giúp chẩn đoán hạ huyết áp thế đứng).

Thực hiện đo huyết áp nhiều lần trong một ngày ở những thời điểm khác nhau và tiến hành liên tục trong vài ngày liên tiếp

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Nếu chưa được chẩn đoán hạ huyết áp, bạn nên đi khám bác sĩ nếu bạn bị chóng mặt hoặc ngất xỉu lặp lại vài lần. Những triệu chứng này có thể do huyết áp thấp hoặc nhiều bệnh lý khác, một số trong đó rất nguy hiểm.

Nếu có các dấu hiệu sau, người bệnh nên đến bệnh viện kiểm tra ngay

Đau thắt ngực.

Ngất xỉu.

Bị ngã vì choáng váng/ngất và bị đập đầu (đặc biệt với người đang các loại thuốc làm loãng máu).

Các triệu chứng sốc, chẳng hạn như ớn lạnh, toát mồ hôi, thở gấp hoặc nhịp tim nhanh, xanh xao.

Nơi khám chữa

Nếu gặp các dấu hiệu nêu trên, bạn có thể đến các nhà thuốc, cơ sở y tế gần nhất hoặc bất kỳ bệnh viện đa khoa nào để kịp thời kiểm tra, theo dõi và điều trị.

Tham khảo các bệnh viện lớn và uy tín:

Tp. Hồ Chí Minh: Bệnh viện Đại học Y dược TPHCM, Viện tim Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Chợ Rẫy,…

Hà Nội: Bệnh viện Tim Hà Nội, Viện Tim mạch Quốc gia – Bệnh viện Bạch Mai, Viện Tim mạch – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108,…

Huyết áp thấp không có triệu chứng hoặc chỉ có các triệu chứng nhẹ hầu như không cần điều trị.

Nếu huyết áp thấp gây ra các triệu chứng, việc điều trị sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân.

Ví dụ, nếu thuốc gây ra huyết áp thấp, bác sĩ có thể xem xét thay đổi hoặc ngừng thuốc hoặc giảm liều lượng. Không được tự thay đổi hoặc ngừng dùng thuốc mà không báo với bác sĩ.

Nếu không rõ nguyên nhân gây ra huyết áp thấp hoặc không có phương pháp điều trị thì mục tiêu là tăng huyết áp và giảm các triệu chứng. Tùy thuộc vào độ tuổi, sức khỏe và loại huyết áp thấp, có một số cách để tăng huyết áp:

Uống nhiều nước hơn. Nước làm tăng thể tích máu và giúp ngăn ngừa mất nước, cả hai đều quan trọng trong điều trị hạ huyết áp.

Mang vớ y khoa (vớ áp lực). Loại vớ đàn hồi này thường được sử dụng để giảm đau và sưng do giãn tĩnh mạch, giúp cải thiện lưu lượng máu từ chân đến tim.

Advertisement

Khi có dấu hiệu mới chớm bị huyết áp thấp, bạn có thể thực hiện các thói quen sinh hoạt như:

Mỗi sáng thức dậy hãy nghiên trái, từ từ ngồi dậy và đợi trong chốc lát trước khi đứng dậy ra khỏi giường: để tránh bật dậy quá nhanh cơ thể chưa phản ứng kịp sẽ khiến tim bị mệt.

Khi đi ngủ nên kê thêm gối nhỏ dưới đầu cao hơn tim một chút để hỗ trợ tim đập vào ban đêm.

Tránh uống nhiều rượu bia vì đây là tác nhân ảnh hưởng nhiều nhất đến huyết áp của bạn.

Xây dựng chế độ ăn hợp lý để cơ thể có thể cân bằng được lượng đường huyết và huyết áp.

11 nguyên nhân tụt huyết áp giúp bạn nhận biết sớm và phòng ngừa

Các cách chữa huyết áp thấp tại nhà an toàn và hiệu quả

Thực trạng bệnh Huyết áp – Mỡ máu – Tiểu đường hiện nay

Nguồn: Mayo clinic, Cleveland, NHS

2023] Vỡ Tử Cung Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Chăm Sóc

Theo các chuyên gia y tế, mỗi năm có hàng triệu phụ nữ mang thai và sinh con khỏe mạnh, an toàn. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều có thể sinh con dễ dàng và không gặp rủi ro. Đặc biệt, ở ba cuối thai kỳ, khi thai nhi chuẩn bị chào đời, nếu sản phụ có dấu hiệu chảy máu âm đạo thì một trong những tai biến sản khoa được các bác sĩ chẩn đoán đó chính là vỡ tử cung.

Vỡ tử cung là gì?

Vỡ tử cung là một tai biến sản khoa gây nguy hiểm cho cả thai phụ lẫn thai nhi, do vỡ tất cả các lớp của tử cung mà không phải do phẫu thuật. Triệu chứng điển hình là chảy máu, có thể tống xuất một phần hay toàn bộ các phần thai vào ổ bụng. Hiện tượng tai biến này có thể gặp trong hai thời kỳ mang thai: Thời kỳ thai nghén hoặc trong thời kỳ chuyển dạ.

Những hình thái lâm sàng trong vỡ tử cung:

Vỡ tử cung hoàn toàn: Tử cung bị tổn thương ở toàn bộ các lớp từ niêm mạc cho đến cơ tử cung, phúc mạc. Thai và rau thai thường bị đẩy vào ổ bụng.

Vỡ tử cung dưới phúc mạc: Tử cung bị tổn thương ở lớp niêm mạc và cơ, lớp phúc mạc vẫn còn nguyên vẹn.

Vỡ tử cung phức tạp: Tương tự các dấu hiệu của vỡ tử cung hoàn toàn nhưng kèm theo là sự tổn thương tạng xung quanh như niệu quản, mạch máu, bàng quang, đại – trực tràng,…

Vỡ tử cung khi có sẹo mổ cũ: Thường vết mổ sẽ bị nứt một phần, ít chảy máu, chẩn đoán được khi mổ lấy thai hoặc khi kiểm soát tử cung.

Đây là một bệnh lý nguy hiểm trong tai biến sản khoa nhưng nếu phát hiện sớm và xử lý kịp thời có thể cứu sống cả mẹ và con.

Những tháng cuối thai kỳ mẹ bầu nên đi khám thai liên tục để phát hiện sớm mọi nguy hiểm, trong đó có tai biến vỡ tử cung

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ dẫn đến vỡ tử cung là gì?

Nguyên nhân dẫn đến vỡ tử cung

Nguyên nhân chính gây vỡ tử cung trong chuyển dạ là do áp lực tăng trong quá trình chuyển dạ, khi thai nhi di chuyển qua ống sinh của mẹ. Áp lực này sẽ khiến cho tử cung bị rách và thường rách theo vị trí của vết sẹo do sinh mổ lần trước. Đây cũng chính là nguyên do mà bác sĩ thường khuyên sản phụ không nên sinh thường nếu đã từng sinh mổ trước đó.

Các yếu tố nguy cơ dẫn đến vỡ tử cung

Khi nói về các yếu tố nguy cơ dẫn đến vỡ tử cung, các chuyên gia thường chia ra làm hai trường hợp: vỡ tử cung trong lúc mang thai và trong cuộc sinh.

Những yếu tố nguy cơ trong lúc mang thai: có sẹo mổ cũ trên tử cung. Đặc biệt là trường hợp khi sẹo mổ ở góc tử cung do tiền sử thai ở sừng tử cung; dị dạng tử cung (tử cung một hoặc hai sừng, tử cung đôi,…); Do bị chấn thương mạnh, trực tiếp vào bụng; thủ thuật xoay ngôi thai và nhau cài răng lược.

Những yếu tố nguy cơ trong cuộc sinh: Do cuộc sinh bị kéo dài thời gian (Có sự cản trở lọt xuống của thai như bất thường khung chậu, thai to, ngôi thai trong tình trạng bất thường); sử dụng thuốc tăng co (thuốc có tác dụng làm tăng tần suất cơn gò để thúc đẩy cuộc sinh); do chấn thương.

Dấu hiệu nhận biết vỡ tử cung

Dấu hiệu dọa vỡ tử cung

Bên cạnh dấu hiệu nhận biết tử cung bị vỡ khi chuyển dạ, cơ thể thai phụ sẽ xuất hiện những dấu hiệu dọa vỡ tử cung. Nếu được phát hiện và xử lý đúng cách, kịp thời sẽ hạn chế được vỡ tử cung.

Sản phụ lên cơn đau kéo dài, đau quằn quại, kêu la dữ dội do cường độ đau tăng lên

Tử cung có thể bị thắt lại ở giai đoạn muộn, đoạn dưới tạo thành hình quả bầu nậm còn gọi là vòng thắt Bandl

Thành đoạn dưới ấn vào đau và rất mỏng, ngôi thai có thể bị phồng lên

Hai dây chằng phối hợp với vòng Bandl sờ rõ và căng gọi là dấu Bandl-Frommel. Nếu không được xử trí kịp thời tử cung sẽ vỡ ngay.

Cơn co tử cung kéo dài, khoảng cách các cơn co ngắn với cường độ mạnh.

Do thiếu oxy nên tim thai trở nên bất thường, lúc nhanh, lúc chậm hoặc không đều.

Vỡ tử cung trong chuyển dạ

Trong thời điểm chuyển dạ, tai biến sản khoa vỡ tử cung sẽ có những biểu hiện như sau:

Sản phụ biểu hiện vật vã đau đớn dữ dội, các dấu hiệu dọa vỡ tử cung thể hiện rõ ràng.

Đoạn dưới căng mỏng, kéo dài, ấn đau, sắp vỡ

Ra máu đỏ tươi ở âm đạo

Không còn hình ảnh dấu Bandl-Frommel hay quả bầu nậm tử

Không nghe thấy tim thai

Mức độ nguy hiểm của vỡ tử cung

Như đã đề cập ở trên, hậu quả của việc vỡ tử cung nếu không được xử trí kịp thời có thể đe dọa tính mạng cho cả thai phụ và thai nhi.

Đối với người mẹ, vỡ tử cung sẽ làm mất rất nhiều máu, dẫn đến sốt do mất máu. Tuy nhiên, thường thì tình trạng mất máu do vỡ tử cung hầu hết đều được kiểm soát tốt khi sinh tại bệnh viện.

Ngoài liên lụy trực tiếp tới tính mạng của thai phụ, vỡ tử cung còn ảnh hưởng đến sự sống của thai nhi. Chính vì lý do đó mà khi bác sĩ nghi ngờ sản phụ bị vỡ tử cung sẽ nhanh chóng mổ cấp cứu với mục đích đưa em bé ra ngoài càng sớm càng tốt và cầm máu kịp thời cho người mẹ. Trường hợp xấu nếu em bé không được đưa ra khỏi trong vòng từ 10 đến 40 phút thì hậu quả khó lường, không thể đoán trước được.

Vỡ tử cung được chẩn đoán như thế nào?

Thời gian xử trí vỡ tử cung phụ thuộc vào sự đánh giá và nhận biết các dấu hiệu kịp thời. Trước đây, các bác sĩ thường nhận diện vỡ tử cung qua các dấu hiệu như: đau chói ở vết mổ cũ, âm đạo chảy máu trầm trọng, mất cơn co tử cung,…

Tuy nhiên, ngày nay các bác sĩ thấy rằng những dấu hiệu này không đặc hiệu và không phải tất cả các trường hợp đều có đầy đủ triệu chứng. Một trong những dấu hiệu đáng tin cậy là tim thai suy, đây là triệu chứng quyết định cách xử trí tiếp theo của bác sĩ.

Thực tế, trong khoảng 99 ca vỡ thì chỉ có 13 ca người mẹ có dấu hiệu đau bụng và 11 ca chảy máu tại âm đạo. Đặc biệt, ngay khi sản phụ được theo dõi bằng ống thông áp lực trong tử cung (IUPC) kết quả thường không có thấy mất trương lực tử cung hoặc mất co bóp sau khi vỡ tử cung. Trong khi đó, dấu hiệu chậm hoặc mất tim thai nhi lại là biểu hiện phổ biến nhất của vỡ tử cung.

Xử trí và điều trị vỡ tử cung như thế nào?

Sau khi được chẩn đoán có dấu hiệu của vỡ tử cung, ngay lập tức cần tiến hành mổ cấp cứu. Lập đường truyền tay đề bù dịch và truyền máu khi cần, việc kéo dài sinh ngã âm đạo sẽ dẫn đến tình trạng nguy cho cả mẹ và con.

Sau khi em bé được đưa ra khỏi bụng mẹ, tùy thuộc vào tình trạng rách của tử cung và nguyện vọng mong muốn tiếp tục mang thai của người mẹ mà bác sĩ sẽ lựa chọn khâu lại vết rách hay sẽ mổ cắt tử cung để cầm máu. Lưu ý, tử cung chỉ được khâu lại khi vết nứt vỡ sạch sẽ, gọn, không nham nhở và không bị nhiễm trùng.

Khi sức khỏe của sản phụ đã ổn định thì phải dùng kháng sinh để phòng ngừa nhiễm trùng.

Đưa sản phụ đi cấp cứu ngay lập tức khi có dấu hiệu vỡ tử cung

Cách quản lý và phòng ngừa tai biến sản khoa – vỡ tử cung

Để phòng ngừa tai biến sản khoa nguy hiểm này, các thai phụ nên thực hiện khám thai định kỳ và phải đăng ký sinh đẻ tại các cơ sở y tế uy tín có hộ sinh theo dõi đỡ đẻ hoặc tại các khoa sản bệnh viện lớn.

Trường hợp có nguy cơ cao như khung chậu hẹp, méo, sẹo mổ tử cung, sinh nhiều lần cần được chuyển đến các bệnh viện chuyên khoa sản để can thiệp kịp thời. Mọi thai phụ nên thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, không nên đẻ dày quá hoặc không đẻ nhiều lần vì tử cung nhão cũng là nguyên nhân gây vỡ tử cung. Các chuyên gia Sản khoa khuyến cáo nếu bạn đã từng mổ sinh thì nên sinh con lại cách nhau 5 năm.

Có thể thấy vỡ tử cung là một tai biến sản khoa vô cùng nguy hiểm, gây tử vong cho mẹ và thai nhi nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Vì vậy, để đảm bảo có một thai kỳ an toàn, mẹ bầu nên đi khám thai định kỳ và có sự theo dõi sát sao, chặt chẽ từ bác sĩ Sản khoa.

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Phương Đông đang có dịch vụ thai sản trọn gói với nhiều ưu điểm vượt trội: mẹ bầu được khám thai, siêu âm, xét nghiệm, điện tim… trong suốt thai kỳ đến khi sinh con và sau sinh, mang tới hành trình đón con bình an, trọn vẹn viên mãn. Để biết thêm về quyền lợi trong các gói thai sản, mẹ bầu hãy gọi ngay hotline 1900 1806 để được tư vấn trực tiếp.

Bệnh Parkinson Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Hiệu Quả

Bệnh Parkinson hay còn gọi là liệt run là một bệnh do thoái hoá hệ thần kinh gây ra. Người bị bệnh Parkinson là do bị mất các tế bào não có khả năng sản sinh dopamine và nhiều yếu tố khác.

Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng hóa học trong quá trình dẫn truyền tín hiệu giữa các sợi thần kinh tại một số bộ phận trong não. Thiếu dopamine sẽ dẫn đến chứng giảm vận động, là một trong các triệu chứng chính của bệnh Parkinson.

Nguyên nhân chính của bệnh Parkinson là do thiếu hụt dopamine. Ngoài ra, các yếu tố như tuổi, giới, gen, tiếp xúc môi trường độc hại, chấn thương sọ não,… chỉ là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Thiếu Dopamine

Ở người mắc bệnh Parkinson, một số tế bào thần kinh trong não dần dần bị phá vỡ hoặc chết. Điều này khiến cho lượng dopamine được tạo ra trong cơ thể suy giảm.

Sự thiếu hụt dopamine dẫn đến suy giảm khả năng vận động và một số triệu chứng khác của bệnh Parkinson (mệt mỏi, đau cơ, rối loạn chữ viết, rối loạn giấc ngủ,…)

Thay đổi về gen

Những thay đổi về di truyền cũng là một trong số các nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson, chẳng hạn như một số biến thể gen nhất định có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Tuy nhiên, nguyên nhân này thường không phổ biến, trừ khi có nhiều thành viên trong gia đình bị ảnh hưởng bởi bệnh Parkinson.

Tiếp xúc môi trường độc hại

Tiếp xúc với một số chất độc hại (như chì, thủy ngân, asen,…) hoặc sống trong một môi trường khói bụi, ô nhiễm không chỉ gây ảnh hưởng đến hô hấp mà còn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Parkinson sau này.

Dù nguy cơ này là rất nhỏ nhưng không nên chủ quan bởi môi trường độc hại không chỉ làm tăng khả năng mắc Parkin son mà còn gây ra các bệnh lý đường hô hấp.

Các dấu hiệu sớm

Rối loạn giấc ngủ giai đoạn REM (giai đoạn thường xuất hiện sau khi ngủ khoảng 70 – 90 phút và kéo dài từ 10 – 60 phút).

Táo bón liên tục.

Rối loạn khứu giác, hạ huyết áp.

Các dấu hiệu thường gặp

Tay chân run khi nghỉ: dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh Parkinson là run khi nghỉ ngơi. Những cơn run rẩy hoặc co giật nhẹ thường xảy ra ở ngón tay, bàn tay hoặc bàn chân. Khi căng thẳng hoặc mệt mỏi, những cơn run sẽ tăng lên, giảm đi trong quá trình vận động và biến mất khi ngủ.

Chuyển động kém linh hoạt: theo thời gian, bệnh Parkinson có thể làm bệnh nhân khó đi lại và vận động, từ đó khiến cho sinh hoạt thường ngày trở nên khó khăn và cần phải có sự trợ giúp của người thân.

Cơ bắp cứng: bệnh nhân có thể gặp hiện tượng cứng cơ ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể. Hiện tượng này gây đau và khiến cho người bệnh hạn chế, thậm chí là mất khả năng cử động nếu bệnh diễn biến quá nặng.

Tư thế bị khom và dễ mất thăng bằng: bệnh nhân thường có xu hướng khom lưng và cúi xuống do mất trọng tâm cơ thể. Kết quả là họ không thể đứng thẳng lại và tư thế trở nên cúi gù.

Các chuyển động vô thức giảm: các cử động vô thức như chớp mắt, mỉm cười hoặc vung tay khi đi bộ có thể bị hạn chế ở những người mắc bệnh Parkinson.

Lời nói và chữ viết bị thay đổi, sa sút trí tuệ, rối loạn giấc ngủ: người bệnh có thể nói nhanh, nói lắp hoặc ngập ngừng trước khi nói. Ngoài ra, bệnh nhân thường viết chậm, nét chữ nhỏ và khoảng cách giữa các chữ cũng sát nhau hơn. Bên cạnh đó, họ thường bị sa sút trí tuệ và rối loạn giấc ngủ khiến chất lượng cuộc sống giảm sút.

Tay chân run khi nghỉ là dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh Parkinson

Khó khăn trong suy nghĩ: người bệnh có thể gặp phải một số vấn đề về nhận thức như mất trí nhớ, khó khăn trong việc suy nghĩ, tư duy logic và tình trạng này không điều trị được bằng thuốc.

Trầm cảm hoặc thay đổi cảm xúc: ngay từ giai đoạn đầu, người bệnh có thể cảm thấy sợ hãi, lo lắng, thậm chí là trầm cảm.

Khó nuốt: khi bệnh tiến triển nặng hơn, việc nuốt cũng dần trở nên khó khăn. Điều này khiến bệnh nhân ăn rất chậm dẫn đến tình trạng chán ăn và sút cân. Ngoài ra, khi nuốt chậm, nước bọt có thể tích tụ trong miệng dẫn đến chảy nước dãi.

Các vấn đề về nhai và ăn uống: trong trường hợp bệnh nặng, các cơ trong miệng đảm nhiệm việc nhai và nuốt cũng bị ảnh hưởng, khiến việc ăn uống trở nên rất khó khăn.

Rối loạn giấc ngủ: người bệnh Parkinson thường gặp tình trạng rối loạn giấc ngủ, bao gồm mất ngủ về đêm, thức dậy từ rất sớm hoặc ngủ gật vào ban ngày.

Các bệnh về bàng quang: một số hiện tượng như tiểu không tự chủ hoặc khó đi tiểu thường gặp ở các bệnh nhân Parkinson. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của người bệnh cũng như các thành viên trong gia đình.

Táo bón: bệnh Parkinson khiến cho đường tiêu hóa của bệnh nhân hoạt động chậm hơn, trong đó táo bón là tình trạng phổ biến và thường gặp nhất.

Một số biến chứng khác: huyết áp thay đổi, rối loạn khứu giác, mệt mỏi, rối loạn chức năng tình dục,…

Người bệnh Parkinson thường gặp các vấn đề về giấc ngủ

Bác sĩ sẽ tiến hành hỏi tiền sử bệnh, xem xét các dấu hiệu và triệu chứng song song với việc khám thần kinh và thể chất.

Chụp cắt lớp vi tính (CT)

Xét nghiệm di truyền

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Chụp cắt lớp phát xạ Positron (PET)

Chụp cộng hưởng từ là một trong những cách giúp chẩn đoán Parkinson chính xác hơn

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Một vài triệu chứng cảnh báo sớm của bệnh bao gồm: khứu giác kém, run rẩy, rối loạn giấc ngủ, vận động khó khăn, thường xuyên cảm thấy lo lắng, bất an hoặc mắc một số vấn đề về đường tiêu hóa như táo bón.

Nơi khám chữa bệnh Parkinson

Bạn có thể đến các cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán kịp thời hoặc đến các bệnh viện uy tín để nhận được sự tư vấn và điều trị từ bác sĩ:

Tp. Hồ Chí Minh: Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nhân Dân 115,…

Hà Nội: Bệnh viện Lão khoa Trung ương, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức,…

Sử dụng thuốc

Việc thiếu hụt dopamine gây ra các triệu chứng của Parkinson nên các thuốc sử dụng trong điều trị bệnh Parkinson thường có cơ chế thay thế cho dopamine hoặc bắt chước tác dụng của dopamine trên não.

Thuốc đồng vận dopamine: có tác dụng kích thích trực tiếp các thụ thể dopamin.

Thuốc thay thế dopamine: những thuốc nhóm này có tác dụng bổ sung dopamine kịp thời như Madopar, Sinemer, Syndopa,… Không nên kết hợp với vitamin B6 trong quá trình sử dụng nhóm thuốc này.

Thuốc kháng tiết cholin (Artane, Trihex, Cogentin,…).

Khi mới sử dụng, bệnh nhân chỉ nên dùng thuốc với liều thấp, sau đó tăng dần và duy trì liều lượng. Trường hợp muốn đổi sang dùng thuốc khác, người bệnh nên thay đổi từ từ và không nên ngừng thuốc đột ngột.

Phẫu thuật

Nếu việc sử dụng thuốc không mang lại hiệu quả điều trị, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị bằng các phương pháp phẫu thuật như: phẫu thuật định vị, ghép mô thần kinh và kích thích điện vùng liềm đen – thể vận.

Phục hồi chức năng

Hiện nay có rất nhiều biện pháp phục hồi chức năng mà người bệnh có thể áp dụng:

Advertisement

Vật lý trị liệu giúp người bệnh giảm rối loạn thăng bằng và tăng khả năng vận động.

Phương pháp trị liệu ngôn ngữ giúp người bệnh cải thiện khả năng nói và nuốt, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm bớt gánh nặng tâm lý.

Tập yoga và dưỡng sinh rất có hiệu quả trong việc cải thiện khả năng vận động của người bệnh.

Hiện nay có rất nhiều các biện pháp phòng ngừa bệnh Parkinson bao gồm:

Tập luyện thể thao thường xuyên.

Người bệnh parkinson thường có nồng độ vitamin D trong cơ thể tương đối thấp. Vì vậy, bạn nên bổ sung đầy đủ vitamin D bằng cách tắm nắng thường xuyên.

Sử dụng chế độ ăn MIND (sự kết hợp giữa chế độ ăn uống DASH và Địa Trung Hải nhằm mục đích giảm chứng mất trí nhớ và sự suy giảm sức khỏe não bộ) làm chậm thời gian khởi phát và tiến triển của Parkinson.

Sử dụng cà phê hợp lý giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh parkinson và ngăn ngừa nhiều vấn đề sức khỏe khác.

Tránh xa khói bụi, hóa chất độc hại, đặc biệt là các loại thuốc trừ sâu.

Bổ sung các loại thực phẩm giàu flavonoid vào chế độ ăn uống.

Chất caffeine có khả năng giúp làm giảm nguy cơ tiến triển Parkinson

Bệnh Alzheimer là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Chứng quên

Loãng xương: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa

Nguồn: Mayo Clinic, Cleveland Clinic, NIH, NHS

6 Mẹo Vặt Trị Muỗi Đốt Hiệu Quả Cho Trẻ Sơ Sinh

Dùng kem đánh răng

Không chỉ có tác dụng làm sạch răng miệng, trong thành phần của kem đánh răng có chứa Flo, một trong những chất có khả năng sát khuẩn và làm dịu vết thương cực hiệu quả.

Khi trẻ bị muỗi đốt, các mẹ chỉ cần thoa một lớp mỏng kem đánh răng lên da bé, để chúng tự khô. Vết muỗi đốt sẽ xẹp dần và biến mất. Bạn nên chọn các loại kem đánh răng có màu trắng để tăng cường hiệu quả trị muỗi đốt.

Dùng kem đánh răng

Dùng đá lạnh

Nốt muỗi đốt sẽ khiến trẻ vô cùng ngứa ngáy và khó chịu. Các mẹ có thể giúp con nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này bằng cách sử dụng đá lạnh chườm cho bé.

Bạn chỉ cần lấy một viên đá lạnh, bọc vào lớp vải mỏng và đắp lên vùng da muỗi đốt, để đá tan ra từ từ. Đây là cách làm an toàn và hiệu quả trị trong việc muỗi đốt cho trẻ sơ sinh.

Dùng nước cốt chanh

Dùng đá lạnh

Trong các nguyên liệu đến từ thiên nhiên, chanh chứa các vitamin có khả năng sát trùng cao. Khi bé bị muỗi đốt, các mẹ có thể tìm ngay đến căn bếp và thoa một chút nước cốt chanh lên da bé.

Cách làm này giúp làm dịu cơn ngứa và các chất độc từ vết muỗi đốt cho trẻ.

Bạn nên thoa nước chanh 2-3 lần/ ngày và để chúng tự khô trên da bé.

Dùng nước cốt chanh

Dùng khoai tây thái lát

Dùng nước cốt chanh

Mẹ có thể sử dụng khoai tây thái lát mỏng đắp lên vùng da bị muỗi đốt cho bé. Cách làm này có tác dụng làm giảm bớt tình trạng ngứa ngáy và tránh để lại sẹo.

Bạn nên chà khoai tây khoảng 5 phút liên tục để các chất thấm đều vào da bé và cho hiệu quả trị muỗi đốt như ý. Cách trị muỗi đốt này rất dễ thực hiện và tuyệt đối an toàn cho làn da nhạy cảm của các bé.

Dùng giấm pha loãng

Dùng khoai tây thái lát

Có một cách trị muỗi đốt cực đơn giản mà lại hiệu quả đó chính là dùng giấm ăn. Các mẹ có thể sử dụng một chút giấm ăn pha loãng với nước, sau đó làm sạch da bé, dùng bông gạc chà nhẹ lên vết muỗi đốt, làm như vậy 2-3 lần một ngày sẽ giúp bé tránh bị sưng tấy, mẩn ngứa do muỗi đốt vì trong thành phần của giấm ăn có chứa các chất giúp giảm tình trạng bày.

Một lưu ý nhỏ cho các mẹ đó là bạn nên quan sát làn da bé, tránh bôi lên các vết thương hở để bé không bị khó chịu, bạn nên để giấm khô tự nhiên trên da bé để phát huy tác dụng tốt nhất.

Sử dụng thuốc bôi

Dùng giấm pha loãng

Đây được xem là cách trị muỗi đốt nhanh chóng và hiệu quả nhất cho các bé.

Trên thị trường hiện nay có bán rất nhiều các loại thuốc bôi, việc của bạn là hãy cân nhắc và tìm cho con một sản phẩm thích hợp. Bạn nên chọn các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng đến từ các thương hiệu uy tín, an toàn cho trẻ sơ sinh.

Trong trường hợp làn da bé hay bị dị ứng, các mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi mua thuốc. Bạn nên vệ sinh da bé sạch sẽ trước khi bôi và chú ý sử dụng đúng liều lượng thuốc.

Sử dụng thuốc bôi

Đăng bởi: Nguyễn Ngọc Hoài Linh

Từ khoá: 6 Mẹo vặt trị muỗi đốt hiệu quả cho trẻ sơ sinh

Viêm Đại Tràng Ngang Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị

Vị trí của đại tràng ngang

Đại tràng ngang là một đoạn ruột của đại tràng, đại tràng gồm có :

Đại tràng lên

Đại tràng xuống

Đại tràng ngang

Đại tràng ngang kéo dài từ phái với đại tràng góc gan nằm ở dưới gan và ống mật kéo dài qua vùng thượng vị phủ trước một phần ruột non và một phần bờ dưới dạ dày cho đến bên trái tận cùng bởi đại tràng góc lách nằm trước lách.

Bạn đang đọc: Viêm đại tràng ngang là gì? Dấu hiệu và cách điều trị

Trong đó, mạc treo kết tràng ngang là số lượng giới hạn dưới của túi mạc nối. Rễ của nó từ góc kết tràng phải băng qua mặt trước của phần xuống ( D2 ) của tá tràng, đầu tụy rồi chạy dọc bờ dưới thân và đuôi tụy đến tận góc kết tràng trái. Mép dưới của rễ mạc treo kết tràng ngang là số lượng giới hạn trên của mạc dính kết tràng phải và trái .

Vị trí của đại tràng ngang trong hệ tiêu hóa .

Viêm đại tràng ngang là gì ?

Viêm đại tràng ngang là sự viêm nhiễm xảy ra ở phần kết tràng ngang, một bộ phận nằm vắt ngang của ổ bụng. Đây là một thể bệnh của viêm đại tràng, thực trạng viêm không xảy ra ở hàng loạt đại tràng mà chỉ Open ở kết tràng ngang. Viêm đại tràng ngang nếu không được điều trị dứt điểm hoàn toàn có thể dẫn tới những biến chứng nguy khốn tới sức khỏe thể chất như thủng đại tràng, giãn đại tràng cấp tính, ung thư đại tràng … Các triệu chứng của bệnh không chỉ gây tổn hại cho sức khỏe thể chất mà còn tác động ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động và sinh hoạt, đời sống hàng ngày của người bệnh .

Ai có rủi ro tiềm ẩn mắc viêm đại tràng ngang ?

Một số những đối tượng người tiêu dùng sau đây có rủi ro tiềm ẩn mắc viêm đại tràng ngang cao hơn người thông thường, gồm có :

Người trưởng thành, đặc biệt là người lớn tuổi thường xuyên sử dụng các chất kích thích trong một thời gian dài.

Người có thói quen ăn uống không lành mạnh, ăn những thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Người bị táo bón kéo dài.

Người thường xuyên phải chịu áp lực, căng thẳng, stress…

Nguyên nhân dẫn tới viêm đại tràng ngang

 Nhiễm vi khuẩn làm tổn thương đại tràng bao gồm: Campylobacter ,E. coli, C. difficile…

Do biến chứng của bệnh lý viêm ruột

Căng thẳng thần kinh, hình thành ruột kích thích gây ra viêm đại tràng ngang

Phản ứng viêm đối với thức ăn

Thiếu máu cục bộ ở đại tràng

☛ Tìm hiểu thêm : Nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm đại tràng

Triệu chứng nhận biết viêm đại tràng ngang

Bệnh viêm đại tràng ngang có diễn biến thầm lặng với những triệu chứng khó phân biệt với những bệnh lý khác. Tùy thuộc vào nguyên do mà bệnh có những triệu chứng, bộc lộ khác nhau ở từng người bệnh. Song, người bệnh thường gặp những triệu chứng như sau :

Đau vùng thượng vị

Đau thành từng đợt, âm ỉ và nhiều lúc kèm theo cảm xúc nóng rát ở sau mũi ức. Khi ăn quá no hoặc khi sử dụng những chất kích thích như rượu bia, thức khuya, … khiến cơn đau càng trở nên nặng hơn. Triệu chứng này của bệnh thường nhầm lẫn với bệnh lý về dạ dày. Do đó, khi có tín hiệu người bệnh cần được thăm khám và làm những xét nghiệm thiết yếu để chẩn đoán đúng chuẩn bệnh .

Rối loạn đại tiện

Người bệnh liên tục bị táo bón, tiêu chảy thậm chí còn táo bón xen lẫn với tiêu chảy. Do công dụng của đại tràng bị rối loạn gây ảnh hưởng tác động tới quy trình hấp thu nước và tống phân ra ngoài gây nên bệnh .

Triệu chứng khác

Một số triệu chứng khác kèm theo như cơ thể mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, đầy bụng chướng hơi, người ớn lạnh, mất nước do bị tiêu chảy nhiều, người gầy gò xanh xao, đi đại tiện phân đen do xuất huyết, cân nặng bị sụt giảm.

Sau khi phát hiện thực trạng viêm đại tràng cần phải xác lập vị trí bị viêm, nguyên do từ đó có giải pháp điều trị bệnh tích cực, hạn chế thấp nhất những biến chứng hoàn toàn có thể xảy ra gây ảnh hưởng tác động tới sức khỏe thể chất .

Viêm đại tràng ngang có nguy hại không ?

Những triệu chứng của bệnh khiến khung hình cảm thấy không dễ chịu như stress, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, sốt, ớn lạnh, mất nước, sút cân, đi đại tiện phân đen do xuất huyết … Nếu không có giải pháp can thiệp và chữa trị sớm sẽ tiềm ẩn rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng tác động tới sức khỏe thể chất như :

Xuất huyết ồ ạt Thủng đại tràng

Phần lớn do hệ quả của điều trị bệnh bằng kháng sinh khiến những lợi khuẩn đường ruột bị hủy hoại, lông nhung trơ trọi khiến những vết loét ăn sâu vào đại tràng, bào mòn thành đại tràng khiến chúng ngày càng mỏng dính. Lâu ngày dẫn tới thủng đại tràng .

Giãi đại tràng cấp tính

Đại tràng ngang bị viêm lâu ngày hoàn toàn có thể dẫn tới biến chứng giãn đại tràng. Chức năng tiêu hóa giảm nghiêm trọng làm tăng rủi ro tiềm ẩn bị loét và thủng gấp nhiều lần .

Ung thư đại tràng

Cách điều trị bệnh viêm đại tràng ngang

Người bệnh không nên chủ quan vì nếu bệnh không được điều trị đúng cách hoàn toàn có thể để lại nhiều biến chứng khá nguy hại. Vì vậy, khi Open những triệu chứng người bệnh nên tới bệnh viện đẻ chẩn đoán, xét nghiệm thăm dò mức độ, vị trí viêm từ đó bác sĩ có giải pháp điều trị dựa theo nguyên do và Lever bệnh. Mục tiêu của việc điều trị giúp người bệnh giảm nhẹ những triệu chứng, trấn áp không cho bệnh tiến triển .

Viêm đại tràng ngang do nhiễm trùng

Với trường hợp nhiễm virus hoặc do nhiễm khuẩn Salmonella thường không cần dùng đến kháng sinh để điều trị, bệnh hoàn toàn có thể dần thuyên giảm. Nhưng nếu tìm thấy sự hiện hữu của loại vi trùng Clostridium difficile trong phân thì hoàn toàn có thể được chỉ định những loại thuốc kháng sinh như Metronidazol, Ciprofloxacin Biseptol .

Viêm đại tràng ngang do thiếu máu cục bộ

Người bệnh cần được nghỉ ngơi, truyền máu hoặc chất lỏng trải qua đường tĩnh mạch để bổ trợ lượng máu còn thiếu. Có thể được phẫu thuật để cắt bỏ phần đại tràng bị hoại tử do thiếu máu lâu ngày nhằm mục đích giảm thực trạng viêm hoại tử tại đại tràng .

Viêm đại tràng ngang do viêm ruột

Với trường hợp này bác sĩ chỉ định những thuốc kháng viêm như Azulfidine, Tidocol, Rowasa hay những thuốc ức chế mạng lưới hệ thống miễn dịch được chỉ định nhằm mục đích trấn áp thực trạng viêm nhiễm. Các trường hợp bị bệnh nặng hoàn toàn có thể phải phẫu thuật để cắt bỏ một phần đại tràng để tránh gây tổn hại tới sức khỏe thể chất .

Viêm đại tràng ngang kèm tiêu chảy

Ngoài ra những loại thuốc giảm đau, thuốc chống đầy hơi, thuốc nhuận tràng cũng hoàn toàn có thể được chỉ định nếu bệnh nhân gặp phải. Người bệnh cần quan tâm, bên cạnh việc điều trị người bệnh cần tuân thủ một chính sách ẩm thực ăn uống và nghỉ ngơi điều độ khoa học giúp trấn áp bệnh tốt hơn và hạn chế tối đa bệnh tái phát .

Để điều trị viêm đại tràng hiệu quả, người bệnh cần kết hợp giữa chế độ ăn uống và sinh hoạt điều độ bên cạnh đó sử dụng sản phẩm hỗ trợ điều trị giúp mang lại kết quả tốt.  Tràng Phục Linh (nhãn xanh) chứa hoạt chất ImmuneGamma – Thành quả của công nghệ sinh học Hoa Kỳ, giúp tái tạo và phục hồi niêm mạc Đại tràng

Tràng Phục Linh dành cho các đối tượng:

Người có các triệu chứng như: đau bụng, sôi bụng, chướng bụng, đi ngoài nhiều lần, lúc táo bón, lúc tiêu chảy; phân thường sống, nát,…

Người mắc bệnh Viêm đại  tràng cấp và mãn tính, Rối loạn tiêu hóa

Sản phẩm dùng được cho mọi đối tượng, kể cả phụ nữ có thai, đang cho con bú và trẻ em

– Để tìm nhà thuốc bán Tràng Phục Linh (nhãn xanh) gần nhất, xem: TẠI ĐÂY

Cập nhật thông tin chi tiết về Tinh Hoàn Ẩn Ở Trẻ Sơ Sinh Là Gì? Dấu Hiệu Và Biến Chứng Cần Biết trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!