Xu Hướng 3/2024 # Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 1 Soạn Anh 8 Trang 12 – Tập 2 # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 1 Soạn Anh 8 Trang 12 – Tập 2 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Work in pairs. One of you looks at picture A, and the other looks at picture B on page 15. Ask each other questions to find out the differences between your pictures.

(Làm theo cặp. Một trong các bạn nhìn vào hình A và bạn khác nhìn vào B trong trang 15. Hỏi mỗi câu hỏi để tìm ra điểm khác nhau giữa hai bức hình.)

What do the pictures tell you?

(Những bức ảnh cho em biết điều gì?)

Gợi ý đáp án

Picture A

Picture B

– The ducks are white.

– The ducks are black.

– They’re going to the lake.

– They’re going from the lake.

– There aren’t any factories near the lake

– There are some factories near the lake

– The lake water is clean.

– The lake water is dirty.

Mi and Nick have decided to give a presentaion on water pollution to the class. Read what they have prepared and answer the questions.

Water pollution is the contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans, and groundwater (the water beneath the Earth’s surface). It is one of the most serious types of pollution.

Water pollution can have many different causes. Factories dump industrial waste into lakes and rivers. Sewage from households is another cause. Farms using pesticides to kill insects and herbicides to kill weeds can also lead to water pollution. These factors cause ‘point source’ pollution while pollutants from storm water and the atmosphere result in ‘non-point source’ pollution.

Tham Khảo Thêm:

 

Văn mẫu lớp 12: Cảm nhận bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng (Sơ đồ tư duy) 2 Dàn ý & 9 mẫu Cảm nhận Tây Tiến

1. What does the second paragraph tell you about?

2. What does the third paragraph tell you about?

3. What is groundwater?

4. What are point source pollutants?

5. What are non-point source pollutants?

6. Why do people use pesticides?

Dịch bài

Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của những cá thể nước như hồ, sông, đại dương và nước ngầm (nước bên dưới bề mặt Trái đất). Nó là một trong những loại ô nhiễm nghiêm trọng.

Ô nhiễm nước có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau. Những nhà máy thải chất thải công nghiệp vào hồ và sông. Chất thải rắn từ các hộ gia đình cũng là nguyên nhân khác. Nông trại sử dụng thuốc trừ sâu có thể dẫn đến ô nhiễm nước. Những nhân tố này gây nên “nguồn điểm” ô nhiễm khi những chất gây ô nhiễm từ nước lũ và không khí dẫn đến việc ô nhiễm không nguồn.

Ô nhiễm nước có thể có những ảnh hưởng rõ rệt. Ở nhiều quốc gia nghèo, có những sự bùng phát bệnh tả và những bệnh khác bởi vì người ta uống nước chưa qua xử lý. Con người thậm chí có thể chết nếu họ uống nước bị nhiễm độc. Nước ô nhiễm cũng gây nên cái chết của động vật dưới nước như cá, cua và chim. Những động vật khác ăn những động vật chết này và có thể cũng bị bệnh. Hơn nữa, thuốc trừ sâu trong nước có thể giết những cây dưới nước và gây hại đến môi trường.

Vì vậy chúng ta nên làm gì để giảm ô nhiễm nước?

Gợi ý đáp án

1. The second paragraph tells us about the causes of water pollution.

2. The third paragraph tells us about the effects of water pollution.

3. It’s the water beneath the Earth’s surface.

4. They are industrial waste, sewage, pesticides and herbicides.

5. They are pollutants from storm water and the atmosphere.

6. They use herbicides to kill weeds.

Read the text again and complete the notes about the effects of water pollution. Fill each blank with no more than three words.

(Đọc đoạn văn lần nữa và hoàn thành ghi chú về những tác động của ô nhiễm nước. Điển vào mỗi chỗ trống với không hơn 3 từ.)

1. If the drinking water is untreated, an outbreak of may happen.

Nếu nước uống không được xử lý, dịch bệnh có thể bùng phát.

2. People drinking contaminated water may.

Người uống nước bị ô nhiễm có thể .

3. Fish, crabs or birds, may also die because of.

Cá, cua hay chim cũng có thể chết vì .

4. Other animals may become ill if they eat the animals.

Các loài động vật khác có thể bị bệnh nếu chúng ăn thịt chúng.

5. Herbicides kill both weeds and.

Thuốc diệt cỏ diệt cả cỏ dại và .

Gợi ý đáp án

1. cholera

2. die

3. polluted water

4. dead

5. aquatic plants

1.cholera – bệnh tả

If the drinking water is untreated, an outbreak of cholera may happen.

(Nếu nước uống chưa được xử lý, một sự bùng phát bệnh tả có thể xảy ra.)

2.die – chết

People drinking contaminated water may die.

(Người ta uống nước bị nhiễm độc có thê chết.)

Advertisement

3.polluted water – nước ô nhiễm

Fish, crabs or birds, may also die because of polluted water.

(Cá, cua hoặc chim có thể cũng chết bởi vì nước ô nhiễm.)

4.dead – chết

Other animals may become ill if they eat the dead animals.

(Những động vật khác có thể trở thành bệnh nếu chúng ăn những động vật bị chết.)

5.aquatic plants – cây dưới nước

Herbicides kill both weed and aquatic plants.

(Thuốc diệt cỏ giết cả cỏ dại và cây dưới nước.)

Work in groups and discuss the solutions to water pollution. Make notes of your answer.

Gợi ý đáp án

Solution 1: Give heavy fines to companies that are found doing this.

(Giải pháp 1: Phạt nặng những công ty bị phát hiện làm điều này.)

Solution 2: Educate companies about the environment.

(Giải pháp 2: Giáo dục các công ty về môi trường.)

Solution 3: Give tax breaks to companies that find “clean” ways to dispose of their waste.

Tham Khảo Thêm:

 

Giảm điểm ưu tiên xét tuyển đại học như thế nào

(Giải pháp 3: Miễn thuế cho những công ty tìm ra cách xả thải sạch.)

Now complete the diagram of water pollution. Use the information from the text for the causes and effects and your group’s ideas for the solutions.

(Bây giờ hoàn thành biểu bảng về ô nhiễm nước. Sử dụng thông tin từ bài văn cho nguyên nhân và hậu quả và những nhóm của em)

Gợi ý đáp án

Water pollution

The contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans and groundwater.

Cause

– point source pollutants: industrial waste, sewage, pesticides, herbicides

– non-point pollutants: pollutants from storm water and atmosphere

Effect

Human: die if they drink contaminated water

– animals: die

– plants: killed

Sollution

Give heavy fines to companies that are found doing this.

Make a presentation about water pollution.

(Làm một bài thuyết trình về sự ô nhiễm nước dựa theo biểu đồ trên.)

Gợi ý đáp án

Gợi ý 1

Water pollution means one or more substances have built up in water to such an extent that they cause problems for animals or people. There are also two different ways in which pollution can occur. If pollution comes from a single location, such as industrial waste into lakes and rivers, sewage from households, pesticides and herbicides, it is known as point-source pollution. While pollutants from storm water and the atmosphere result in “non-point source” pollution. Water pollution can outbreak of cholera and other diseases, even die in human. It also causes the death of aquatic animals and plants and further damage to the environment. Dealing with water pollution is something that everyone needs to do. With the laws, governments have very strict laws that help minimize water pollution. Making people aware of the problem is the first step to solving it.

Gợi ý 2

Water pollution is one of the serious pollution. Water pollution is the contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans and ground water. Water pollution is caused by industrial waste, sewage, pesticides, herbicides, pollutants from storm water and atmosphere. Water pollution causes the diseases even death of humans, it also causes the death of aquatic animals, it destroys living conditions of plants and damages natural environment. Nowadays, people are aware pf this problem and we are thinking of some ways to solve it such as: Giving heavy fines to companies that cause water pollution, educating people about the environment and reducing using pesticides and herbicides.

Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1 Soạn Anh 9 Trang 26 – Tập 2

a.Word in groups. Name some famous caves ….(Làm việc theo các nhóm. Tên của một số động ở Việt Nam và trên thế giới.)

Famous caves in Viet Nam Famous caves in the world

– Phong Nha Cave

– En Cave

– Thien Duong Cave

– Sung Sot Cave

– Tam Coc – Bich Dong

– Deer Cave (Borneo, Malaysia)

– Onondaga Cave (Missouri, USA)

– Gouffre Berger Cave (France)

– Reed Flute Cave (Guilin, China)

– Fingal’s Cave (Scotland)

– Cave of Crystals (Mexico)

b.Answer the questions with your own ideas.(Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

1. In Quang Binh province.

2. In 1991.

3. Nearly 9km.

Hướng dẫn dịch

Động Sơn Đoòng đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2024.

Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Đoòng được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khánh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoòng được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BARCA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).

Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hướng dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2024, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hàng khó đến được trên diện rộng.

Read the passage again and answer the questions, or ….(Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

Advertisement

1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on “Good Morning America”.

2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.

3. From February to August.

4. C.

5. D.

Which would you like to do most on holiday? ….(Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều trong danh sách dươi đây.)

1. explore Son Doong Cave (v).

2. climb the Great Wall of China.

3. visit the Pyramids of Egypt.

4. go on a wildlife safari to Kenya (v).

5. relax on a beach.

6. go camping in Cuc Phuong national Park.

7. go on an expedition to Mount Everest.

9. take a sightseeing tour around New York.

10. take a Trans-Viet cycling tour. (v)

4.Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you.(Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

Gợi ý:

I think a trip to explore Son Doong Cave with some friends must be amazing. I’m really into the natural beauty and preservation for them. We can enjoy the unique landscape there and understand why even an American programme featuring its magnificence. Therefore, we feel proud of our country’s nature.

Tiếng Anh 8 Unit 1: A Closer Look 1 Soạn Anh 8 Trang 8, 9

Bài 1

Look at the following pie chart on leisure activities in the US and answer the questions.

(Nhìn vào biểu đồ hình tròn sau về những hoạt động ở Mỹ và trả lời những câu hỏi.)

Dịch nghĩa

Thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày

17 phút thư giãn và suy nghĩ

25 phút sử dụng máy vi tính để thư giãn

19 phút chơi thể thao và luyện tập

20 phút đọc sách

39 phút hòa nhập xã hội và giao tiếp

18 phút là những hoạt động thư giãn khác 2,8 giờ xem ti vi.

TỔNG THỜI GIAN CHO THỂ THAO VÀ THƯ GIÃN NGHỈ NGƠI = 5,1 GIỜ

Hướng dẫn dịch

1 – Người dân ở Mỹ có bao nhiêu thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày vào năm 2012?

2 – Họ làm gì trong thời gian rảnh?

3 – Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?

Đáp án gợi ý:

1 – In 2012, people in the US spent 5.1 hours a day on sports and leisure activities.

2 – The main activities they did include watching TV, socialising and communicating, reading, participating in sports and exercise, using computers for leisure, relaxing and thinking.

3 – The three most common activities were watching TV, socialising and communicating, and using computers for leisure.

Bài 2

Complete the table with information from the pie chart. Name.

Hoàn thành bảng sau với thông tin từ biểu đồ hình tròn ở trên.

Tên hoạt động Động từ

relaxing (thư giãn) relax

thingking (suy nghĩ) think

using (sử dụng) use

doing (làm) do

watching (xem) watch

reading (đọc) read

socialising (giao lưu) socialise

communicating (giao tiếp) communicate

Bài 3

Look at the words. Match them to the category labels.

Nhìn vào các từ. Nối chúng với tên loại.

1 – e 2 – b 3 – f 4 – a 5 – d 6 – h 7 – c 8 – g

Hướng dẫn dịch:

1 – e. skateboarding, football, badminton – Playing sports

(trượt ván, bóng đá, cầu lông – chơi thể thao)

2 – b. a novel, poetry, a magazine – Reading

(một cuốn tiểu thuyết, một bài thơ, một tạp chí – đọc)

3 – f. the news, a reality show, a comedy – Watching TV

(tin tức, một chương trình thực tế, một vở kịch – xem ti vi)

4 – a. a new language, a skill – Learning something interesting

(một ngôn ngữ mới, một kỹ năng – học điều gì đó thú vị)

5 – d. collecting stamps, making origami – Having hobbies

(thu thập tem, gấp giấy origami – có các sở thích)

6 – h. going to local performances, visiting museums – Going to cultural events/ places

(đến địa phương biểu diễn, thăm viện bảo tàng – đi sự kiện/địa điểm văn hóa)

7 – c. visiting relatives, going shopping, doing DIY – Spending time with family

(thăm họ hàng, đi mua sắm, làm đồ tự làm – dành thời gian cho gia đình)

8 – g. texting, going to the cinema, hanging out – Socialising with friends

(nhắn tin, đi xem phim, đi chơi — giao lưu với bạn bè)

Bài 4

How much time do you spend a day on leisure activities? What are the three ativities that you do the most? Share your idea with a partner.

1. How much time do you spend a day on leisure activities?

2. What are the three activities that you do the most? Share your ideas with a partner.

Em dành bao nhiêu thời gian trong một ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi? Ba hoạt động thư giãn nghỉ ngơi nào mà em làm nhiều nhất? Chia sẻ những ý kiến của em với một bạn học.

1 – Mỗi ngày em để dành bao nhiêu thời gian cho các hoạt động giải trí?

Gợi ý:

– I usually spend 3 hours per day doing leisure activities. I often surf the internet, watch TV or play basketball. I also like visiting my grandparents with my parents on the weekend. I sometimes go shopping with my mum.

(Tôi thường dành 3 giờ một ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi. Tôi thường xem ti vi, chơi cầu lông và đọc sách nhiều nhất. Tôi cũng chơi trò chơi máy vi tính, chơi dương cầm, thư giãn…)

– I usually spend 3 hours a day for leisure activities. I often watch TV, play badminton and read book most. I also play computer games, play piano, relax…

(3 hoạt động giải trí mà tôi thích làm nhất là: chơi thể thao và tập thể dục, đọc sách và sử dụng máy tính.)

Bài 5

Complete the words under the pictures with /br/ or /pr/. Listen to check answers

Hoàn thành những từ dưới những bức hình với /br/ hay /pr/. Nghe để kiểm tra những câu trả lời của em và lặp lại.

1. a_pr_icot (quả đào)

2. _b_ridge (quả đào)

3. _br_acelet (vòng đeo tay)

4. _br_ead (vòng đeo tay)

5. _pr_incess (công chúa)

6. _pr_esident (tổng thống)

7. _pr_esent (món quà)

8. _br_occoli (bông cải xanh)

Bài 6

Listen and repeat. Nghe và lặp lại.

Nội dung bài nghe:

1. She loves making apricot jam.

2. My dad likes making bread in his free time.

3. Hien is our club president.

4. Mai keeps all her bracelets in a beautiful box.

5. You will need a brush if you want to paint your room.

6. This is a wonderful present. Thanks so much!

Hướng dẫn dịch:

1. Cô ấy thích làm mứt đào.

2. Ba tôi thích làm bánh mì trong thời gian rảnh rỗi.

3. Hiền là chủ tịch câu lạc bộ của chúng tôi.

4. Mai cất giữ tất cả vòng tay cô ấy trong một cái hộp xinh đẹp.

5. Bạn sẽ cần một cây cọ nếu bạn muôn sơn một căn phòng.

6. Đây là một món quà tuyệt vời! Cảm ơn rất nhiều!

Tiếng Anh 6 Unit 12: Skills 1 Soạn Anh 6 Trang 64 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

Read the text and choose the best answer to each of the questions. (Đọc văn bản và chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi)

Today there is an international robot show in Ha Noi. People can see many types of robots there.

Home robots are useful for housework. They can do most of the housework: cook meals, clean the house, do the washing, and iron clothes.

Teacher robots are the best choice for children. They can help them to study. They can teach them English, literature, maths and other subjects. They can also help children to improve their English pronunciation.

People are also interested in other types of robots at the show. Worker robots can build houses and move heavy things: doctor robots can look after sick people and space robots can build space stations on the Moon and on planets.

Hướng dẫn dịch:

Hôm nay có một triển lãm robot quốc tế tại Hà Nội. Mọi người có thể thấy nhiều loại robot ở đó.

Robot gia đình rất hữu ích cho công việc nội trợ. Họ có thể làm hầu hết các công việc nhà: nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa, giặt giũ, ủi quần áo.

Robot giáo viên là sự lựa chọn tốt nhất cho trẻ em. Họ có thể giúp họ học tập. Họ có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán học và các môn học khác. Họ cũng có thể giúp trẻ em cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh của mình.

Mọi người cũng quan tâm đến các loại robot khác tại triển lãm. Robot công nhân có thể xây nhà và di chuyển những thứ nặng nhọc: robot bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh và robot vũ trụ có thể xây dựng các trạm vũ trụ trên Mặt trăng và trên các hành tinh.

1. What show is on Ha Noi now?

Tham Khảo Thêm:

 

Văn mẫu lớp 9: Ý nghĩa nhan đề tác phẩm Chiếc lược ngà (11 mẫu) Giải thích nhan đề Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng

A fashion show B. A robot show C. A pet show

2. Which type of robots can help children in their study?

A. Home robots B. Worker robots C. Teacher robots

3. Doctor robots can ………………..

A. help children to study B. build houses C. take care of sick people

4. Which of the following sentences is NOT true according to the passage?

A. Worker robots can build houses and move heavy things.

Advertisement

B. Space robots can build space Stations on the Moon.

C. Home robots can’t do much of the housework.

Trả lời:

1. B

2. C

3. C

4. C

Types of robots

What they can do

Home robots

Teacher Robots

Worker robots

Doctor robots

Space robots

Trả lời:

Types of robots

What they can do

Home robots

cook meals, clean the house, do the washing, iron clothes

Teacher Robots

help children to study, teach children English, literature, maths and other subjects, help children to improve

their English pronunciation

Worker robots

build houses and move heavy things

Doctor robots

look after sick people

Space robots

build space stations on the Moon and on planets

Places

What robots can do

Home

School

Factory

Hospital

Garden

Trả lời:

Tham Khảo Thêm:

 

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 sách Cánh diều (Cả năm) Giáo án dạy thêm Văn 6 năm 2023 – 2023

Places

What robots can do

Home

do housework, take care of children

School

teach students, help students to do exercises

Factory

move heavy things, repair broken things

Hospital

take care of patients, diagnose

Garden

plant trees, water plants

Work in groups. Take turns to talk about robots and what you think they can do. Can you think of other types of robots? (Làm việc nhóm. Lần lượt nói về robot và những gì bạn nghĩ chúng có thể làm được. Bạn có thể nghĩ về các loại robot khác không?)

Trả lời:

I think another type of robot is entertainment robots. These robots can sing, dance and tell stories to make me happy.

Hướng dẫn dịch:

Tôi nghĩ một loại robot khác là robot giải trí. Những con robot này có thể hát, nhảy và kể chuyện để làm tôi vui.

Tiếng Anh 8 Unit 3: Looking Back Soạn Anh 8 Trang 34, 35

Complete the sentences …

(Hoàn thành câu với từ/cụm từ trong khung.)

1. At the Museum of Ethnology, you can see many ways of life of different in our country.

2. In each village of the Bahnar there is a house, where public are held.

3. Young women of each ethnic group in Viet Nam have their own characteristics and , making the beauty of the 54 ethnic groups more and attractive.

4. Many special schools have been built to improve the education standards of people.

5. Although ethnic groups have their own culture, they have established good relations and cooperation with each other.

Gợi ý:

1. cultural groups 2. communal, activities

3. costumes, diverse 4. ethnic 5. unique

Use the correct form of the words in brackets to finish the sentences.

(Sử dụng hình thức đúng của từ trong ngoặc đơn để hoàn thành câu.)

1. Everywhere in our country we can find elements of the (culture) values of different ethnic groups.

2. The peoples of Viet Nam are diverse but very (peace) .

3. The Muong in Hoa Binh are well-known for the (rich) of their folk literature and traditional songs.

4. The exhibition in the museum shows the (diverse) of different cultural groups.

5. The Raglai people have a (tradition) musical instrument made of bamboo called the chapi.

Gợi ý:

1. cultural 2. peaceful 3. richness 4. diversity 5. traditional

Grammar

Make questions for the underlined parts in the passage.

(Đặt câu hỏi cho những phần gạch dưới trong đoạn văn.)

Most of the ethnic minority peoples in the Central Highlands live in stilt houses. These houses are built on columns and beams. They have two or four roofs, and some have decorations on the peaks and the sides. The entrance is on the side.

The communal house is usually the largest, tallest and most elaborate building in the village. It is used for village meetings, receiving guests, or as a place of worship, and village festivities. Single men can sleep in this house.

Hướng dẫn dịch:

Hầu hết các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên sống trong nhà sàn. Những ngôi nhà này được xây dựng bằng cây cột và xà. Chúng có 2 hoặc 4 mái, và vài ngôi nhà được trang trí trên các đỉnh và các cạnh. Cửa ra vào nằm bên hông.

Nhà rông thường lớn nhất, cao nhất và là ngôi nhà công phu nhất trong làng. Nó được sử dụng để làm nơi hội họp cho làng, đón khách hoăc như là nơi thờ cúng và những hoạt động lễ hội của làng. Đàn ông độc thân có thể ngủ trong ngôi nhà này.

Gợi ý:

1. What are these houses built on?

2. Where is the entrance?

3. Which house is the largest, tallest and most elaborate building in the village?

4. What is it used for?

5. Who can sleep in this house?

Each sentence has an error. Find and correct it.

(Mỗi câu có một lỗi. Tìm và sửa nó.)

1. They travel to a nearest town to go shopping.

2. Some ethnic minority children of this region are studying at the boarding school in a city.

3. Although they speak different languages, an ethnic groups in this region live near to one another.

4. In the past, some ethnic groups lived the semi-nomadic life.

5. All an ethnic peoples of Viet Nam have equality in every field.

Gợi ý:

1. a → the

2. a → the

3. an → the

4. the semi-nomadic life → a semi-nomadic life

5. an → the

Fill each gap with a, an, …

(Điền mỗi chỗ trống với a, an hoặc the để hoàn thành đoạn văn.)

Gợi ý:

1. an 2. a 3. the 4. the 5. the 6. the

Hướng dẫn dịch:

Nếu bạn ở Hà Nội và bạn muốn có một cái nhìn tổng quan về những nhóm dân tộc của Việt Nam, bạn nên đến bảo tàng Dân tộc học. Nó nằm ở đường Nguyễn Văn Huyên, quận cầu Giấy. Bảo tàng là một trung tâm giá trị cho việc triển lãm và bảo tồn những di sản văn hóa của 54 nhóm dân tộc trong cả nước. Có hàng ngàn vật thể và hình ảnh thể hiện cách sống và những hoạt động sáng tạo của các dân tộc. Hơn nữa, những nhà tiêu biểu này được lấy từ bản gốc và được xây lại trong vườn bảo tàng. Những kiểu nhà này làm theo kiến trúc truyền thống của dân tộc thiểu số. Bảo tàng cũng có nhiều thông tin về tất cả dân tộc khác nhau ở Việt Nam.

Communication

GAME: Cultural knowledge challenge

(Thử thách hiểu biết văn hóa)

Gợi ý:

A: Are you ready?

B: Yes.

A: What is the population of the largest ethnic group?

B: About 74 million. It’s the Viet or Kinh.

A: Very good! Your turn.

B: OK. What is the population of the smallest group?

A: I think it’s the Odu group.

B: Exactly!

A: So how many ethnic groups do our country have?

B: 54 ethnic groups.

A: Right!

B: And Where is the Museum of Ethology?

A: It’s in Ha Noi.

Tiếng Anh 9 Unit 12: A Closer Look 2 Soạn Anh 9 Trang 75 – Tập 2

Mục Lục Bài Viết

1. Complete each second sentence so that it has a similar meaning to the first. Write no more than THREE words.

(Hoàn thành mỗi câu thứ hai để mà nó có nghĩa tương tự với cầu đầu tiên, không viết nhiều hơn 3 từ )

Phương pháp giải:

Although + mệnh đề

inspite of + Noun/V-ing

despite + Noun/V-ing

Even though + Mệnh đề

Gợi ý đáp án

1. loving maths

2. studying hard

3. laziness

4. being short

5. poor health

2. Circle the correct words or phrases in bold. Sometimes both options are correct.

Tham Khảo Thêm:

 

Đánh Giá Trường THPT Trần Văn Bảy – Bạc Liêu Có Tốt Không?

(Khoanh chọn từ/ cụm từ in đậm đúng. Thỉnh thoảng cả hai từ đều đúng)

Gợi ý đáp án

1. to give

2. to pass

3. choosing

4. talking

5. to employ

6. to talk/talking

3. Choose the correct answer(s).

(Chọn đáp án đúng)

Gợi ý đáp án

1.A

2.A

3.C

4.C

5.A and C

6. B

4. Complete the sentences using the ideas in the pictures and the correct form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành những câu sau dùng những ý tưởng trong tranh và dạng đúng của động từ trong ngoặc)

Gợi ý đáp án

1. to lock

2. meeting

3. to contact

4. to send

5. working

6. talking

7. posting

8. to answer

5. Complete each second sentence using the right form of the word given so that it has a similar meaning to the first. Write between two and five words.

(Hoàn thành mỗi câu thứ hai sử dụng dạng đúng của từ được cho để có nghĩa tương tự với câu đầu tiên, Viết khoảng 2 đến 5 từ )

Phương pháp giải:

Despite for N: mặc dù cho

inspite of N/Ving: mặc dù

manage to V: quản lý

attemp to V: hợp tác

deny Ving: phủ nhận

Gợi ý đáp án

1. The boy finally succeeded in dealing with his peers at the vocational school. (manage )

(Thằng nhóc cuối cuối đã giải quyết xong vấn đề với banh ở trường nghề)

Tham Khảo Thêm:

 

Đánh giá Trường THPT Bố Hạ, tỉnh Bắc Giang có tốt không?

(Cậu bé cuối cùng đã giải quyết được với bạn học của mình tại trường dạy nghề.)

2. She tried hard to cooperate with the others in the team to finish the work. ( attemp)

(Cô ấy cô gắng hết sức để hợp tác với những người khác trong đội để hoàn thành công việc)

(Cô đã cố gắng hợp tác với những người khác trong nhóm để hoàn thành công việc.)

3. Although he made efforts in his work, he wasn’t promoted. ( in spite of)

(Mặc dù anh ấy nỗ lực làm việc, anh ấy không được thăng chức)

(Anh ấy không được thăng tiến mặc dù anh ấy đã nỗ lực trong công việc.)

4. The boss said he didn’t bully the new employee.( deny)

(Ông sếp bảo rằng ông ấy đã không sa thải nhân viên)

(Ông chủ phủ nhận việc bắt nạt nhân viên mới.)

5. Although the man was qualified for the job, he wasn’t accepted. (Despite)

(Mặc dù người đàn ông này đạt yêu cầu công việc, nhưng anh ấy không được nhận)

(Mặc dù đủ tiêu chuẩn / Mặc dù đủ điều kiện cho công việc, nhưng anh ấy không được chấp nhận.)

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 1 Soạn Anh 8 Trang 12 – Tập 2 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!