Xu Hướng 2/2024 # Tác Dụng Của Hà Thủ Ô Đỏ Đối Với Sức Khỏe # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tác Dụng Của Hà Thủ Ô Đỏ Đối Với Sức Khỏe được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hà thủ ô đỏ thường được sử dụng làm thuốc chữa bệnh, bên cạnh đó còn có hà thủ ô trắng. Đây là hai loại hà thủ ô ở Việt Nam. Hà thủ ô đỏ có tác dụng nhuận tràng, tiêu độc, bổ huyết và có tính hơi ôn.

Đặc điểm của cây hà thủ ô đỏ

Hà thủ ô phân bố rộng rãi ở nhiều nước cận nhiệt đới và nhiệt đới

Hà thủ ô đỏ là một loại thân mềm có màu xanh tím, mọc cuốn vào nhau. Rễ phình thành củ, màu nâu đỏ, hình dạng giống củ khoai lang. Lá mọc so le, hình mũi tên, gốc lá hình tim, đầu lá thuôn nhọn, dài 5 – 8cm, rộng 3 – 4cm. Hoa thường ra vào tháng 10, có màu trắng, mọc ở đầu cành hoặc nách lá. Quả khô có quả hình 3 cạnh, nhẵn bóng và nằm trong bao hoa.

Hà thủ ô phân bố rộng rãi ở nhiều nước cận nhiệt đới và nhiệt đới, đặc biệt là ở Châu Á như Trung Quốc, Bắc Lào, Nhật Bản và Ấn Độ. Ở Việt Nam, chúng chỉ mọc ở các vùng núi cao phía Bắc như Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La…Nguồn hà thủ ô ở nước ta trước đây khá dồi dào. Tuy nhiên sau hàng chục năm khai thác và nạn phá rừng làm nương rẫy, vùng phân bố tự nhiên của cây bị thu hẹp.

Công dụng của hà thủ ô đỏ

Rễ củ có thể dùng để trị râu tóc bạc sớm

Thân và lá:

Thân và lá của cây hà thủ ô đỏ được gọi là dạ giao đằng. Dạ giao đằng có vị ngọt, tính bình. Dùng trị chứng thần kinh suy nhược, mất ngủ, thiếu máu, mụn nhọt, đau mỏi toàn thân. Liều dùng dạ giao đằng: 12-30g.

Rễ:

Rễ củ có vị đắng ngọt chát, tính hơi ôn. Trị can thận âm hư, huyết hư, đau đầu, chóng mặt, đau lưng mỏi gối, ù tai, râu tóc bạc sớm, di tinh, huyết trắng, táo bón, hội chứng lỵ mạn tính, trĩ xuất huyết, sốt rét, lao hạch, bệnh tim mạch.

Liều dùng 12-60g. Để bổ huyết thì dùng hà thủ ô chế biến; nhuận tràng thông tiện thì dùng hà thủ ô sống.

Không sử dụng hà thủ ô đỏ cho người đàm thấp, tỳ hư, đại tiện lỏng.

Cách dùng Hà thủ ô đỏ

Ngâm củ hà thủ ô đỏ với nước đậu đen giúp loại bỏ độc tính

Cách chế biến

– Rửa sạch và cạo bớt lớp vỏ của củ hà thủ ô đỏ.

– Sau đó ngâm với nước gạo trong 24 giờ.

– Thái thành từng miếng và loại bỏ lõi củ, chưng cách thủy với nước đậu đen với tỉ lệ là 1kg hà thủ ô với 100 – 300g đậu đen.

– Đêm chưng nấu, ngày đem ra phơi và tẩm lại nước đậu đen còn trong nồi nấu (sái). Nếu chưng và sái được 9 lần thì tốt nhất.

Cách làm này giúp loại bỏ độc tính trong củ.

Một số bài thuốc

– Trị chứng buồn bực, mất ngủ, mộng mị: dạ giao đằng 12g, đan sâm 12g, trân châu mẫu 60g. Sắc uống ngày 1 thang

– Trị huyết hư, huyết khô, âm khô, lo lắng, râu tóc bạc sớm: hà thủ ô chế, bắc sa sâm, quy bản, long cốt, bạch thược mỗi vị 12g. Sắc uống.

– Trị gan thận yếu, lưng và đầu gối đau nhức, phụ nữ khí hư, nam giới di tinh: hà thủ ô chế 20g, bạch linh 12g, ngưu tất 12g, đương quy 12g, thỏ ty tử 12g, phá cố chỉ 12g. Tất cả tán thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g, chiêu bằng nước muối nhạt

– Trị thiếu máu, tăng huyết áp, chóng mặt, hoa mắt, chân tay tê cứng: hà thủ ô chế, sinh địa, huyền sâm, bạch thược, hạn liên thảo, sa uyển tật lê, hy thiêm thảo, tang ký sinh, ngưu tất mỗi vị 12g. Sắc uống.

– Trị đái dắt buốt, đái ra máu: lượng lá hà thủ ô, lá huyết dụ bằng nhau, sắc rồi hòa thêm mật ong vào uống.

– Trị sốt rét lâu ngày hại đến chân âm, sốt li bì triền miên dùng 1 trong 2 bài:

Hà thủ ô sống 60g, sài hồ 12g, đậu đen 20g. Sắc với nước, đem phơi sương 1 đêm, sáng hôm sau hâm lại uống.

Advertisement

Hà thủ ô chế 16g, đảng sâm 12g, đương quy 12g, trần bì 12g, gừng lùi 12g. Sắc uống.

Một số lưu ý khi sử dụng

Không sử dụng chung hà thủ ô đỏ với thực phẩm cay nóng

– Không sử dụng cho người đàm thấp, tỳ hư, đại tiện lỏng

– Hạn chế dùng cho người có đường huyết và huyết áp thấp

– Không sử dụng lúc bụng đói vì dễ gây kích ứng dạ dày

– Không sử dụng chung với thực phẩm cay nóng: ớt, hành, tiêu, gừng….

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có được những thông tin hữu ích về hà thủ ô đỏ và những tác dụng mà nó đem lại. Hãy sử dụng với liều lượng vừa đủ để có thể phát huy một cách tốt nhất tác dụng của hà thủ ô đỏ. Nếu bạn muốn cần thêm thông tin trước khi sử dụng hà thủ ô đỏ, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nguồn: Sức Khỏe Đời Sống, Tra Cứu Dược Liệu

Sản phẩm chứa hà thủ ô có bán tại nhà thuốc An Khang

Lọ 120g

Viên Hà Thủ Ô 5 trong 1 bổ thận, làm đen râu tóc

Hộp 5 vỉ x 20 viên

Hà Thủ Ô Traphaco trị thiếu máu, tóc bạc sớm

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Viên Hà Thủ Ô Extracap trị suy nhược, tóc bạc sớm

9 Tác Dụng Tuyệt Vời Của Cà Gai Leo Đối Với Sức Khỏe

Cà gai leo là gì?

Cà gai leo, còn có tên khoa học là Solanum procumbens thuộc họ Solanaceae. Loài cây này được trồng rộng rãi ở Việt Nam, đặc biệt là khu vực miền Trung và miền Bắc.

Cà gai leo thuộc loài cây nhỡ, thân leo, chia nhiều cành, có chiều dài từ 60 – 100 cm. Lá cây màu xanh, mọc so le, hình trứng hay thuôn dài, mặt dưới lá hơi có lông mềm hình sao, màu trắng nhưng không bị nhám, mặt trên của lá có gai. Ra hoa từ tháng 4 – 9 và kết quả vào tháng 9 – 12.

Cây cho quả mọng, màu đỏ, hình cầu đường kính 7 – 9mm. Hạt màu vàng nhạt, hình đĩa, kích thước 3 x 2mm.

Cà gai leo có vị hơi the, tính ấm, có tác dụng giải độc gan nổi bật, đem lại nhiều tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe con người.

Chữa viêm gan, xơ gan, giải độc gan

Cà gai leo đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong điều trị viêm gan, men gan cao. Các hoạt chất có trong cà gai leo, đặc biệt là glycoalcaloid có khả năng làm giảm nồng độ vi rút viêm gan trong máu người bệnh và giúp ngăn ngừa, làm chậm sự tiến triển của xơ gan hiệu quả.

Bên cạnh đó, cà gai leo còn giúp kích thích sự hồi phục tế bào gan, chống viêm và hạ men gan rất tốt.

Gan đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và thực hiện nhiều chức năng khác. Do đó, ngoài việc sử dụng cà gai leo, bạn có thể tham khảo dùng thêm các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh gan để cải thiện sức khỏe gan cũng như sức khỏe tổng thể.

Cà gai leo là cây thuốc quý giúp giải độc gan

Hỗ trợ chống tế bào ung thư

Cà gai leo đã được chứng minh có tác dụng hiệu quả trong điều trị viêm gan do vi rút, xơ gan và hỗ trợ điều trị ung thư gan. Ngoài ra, nó còn ức chế dòng tế bào ung thư do vi rút khác như ung thư cổ tử cung.

Cà gai leo ức chế được gen gây ung thư do vi rút

Chữa hen suyễn

Trong dân gian, có rất nhiều loại thảo dược chữa các bệnh ho, hen suyễn, dị ứng. Trong đó, nổi bật là cây cà dây leo với công dụng tuyệt vời trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp như hen phế quản.

Nghiên cứu cho thấy chiết xuất của cà dây leo giúp ổn định tế bào mast – tế bào này có vai trò quan trọng trong sản xuất các hóa chất trung gian gây co thắt đường thở trong bệnh hen phế quản. [1]

Cà dây leo giúp điều trị các bệnh lý hô hấp như hen phế quản

Chữa phong thấp

Cà gai leo còn có tác dụng chữa phong thấp. Thành phần hóa học chính có alkaloid, tinh bột, flavonoid trong rễ và dây giúp trị phong thấp, sâu răng, đau nhức gân xương hiệu quả.

Thành phần trong cà dây leo giúp giảm đau, chữa phong thấp

Chữa đau nhức xương khớp

Nhờ những hoạt chất trong cây cà gai leo giúp loại thảo dược này có nhiều công dụng trong việc chữa bệnh. Theo đông y, cà gai leo có vị hơi the, tính ấm nên có tác dụng điều trị đau nhức xương khớp hiệu quả.

Ngoài ra, bạn có thể tăng cường sử dụng thêm các sản phẩm bỗ trợ xương khớp để cải thiện và nâng cao sức khỏe xương khớp cũng như hạn chế các biến chứng không mong muốn.

Đau nhức xương khớp là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi

Chữa ho gà

Cà gai leo là loại dược liệu tự nhiên được sử dụng nhiều trong hỗ trợ điều trị bệnh lý về gan. Ngoài ra, loại thảo dược này còn được dân gian sử dụng nhiều trong điều trị bệnh ho gà.

Công dụng chữa ho gà được biết đến rộng rãi trong dân gian

Chữa rắn cắn

Khi bị rắn cắn, nếu không xử lý kịp thời sẽ nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, bài thuốc trị rắn cắn từ cà gai leo đã được sử dụng rộng rãi trong dân gian, giúp giảm đau và đào thảo chất độc hiệu quả.

Chiết xuất từ cây cà gai leo có tác dụng chữa rắn cắn

Chữa cảm cúm

Cà dây leo chứa các hoạt chất chính flavonoid và alkaloid và khả năng kháng khuẩn hiệu quả giúp điều trị cảm cúm, chống viêm, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Ngoài việc sử dụng cà gai leo, bạn cũng nên cân nhắc sử dụng các loại thuốc trị cảm cúm để mang lại hiệu quả ngay lập tức, giúp bạn nhanh chóng cải thiện tình trạng bệnh. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn để lựa chọn thuốc phù hợp.

Advertisement

Cà gai leo là thảo dược chữa cảm cúm hiệu quả

Chữa dị ứng

Các chiết xuất của cây cà gai leo giúp ức chế sự phân hủy tế bào mast, bảo vệ miễn dịch chống lại vi khuẩn và ký sinh trùng. Đồng thời điều chỉnh giải phóng các interleukin đáp ứng với các tình trạng viêm nhiễm và miễn dịch.

Vì vậy, loại thảo dược này mang lại hiệu quả cao như một loại thuốc kiểm soát dị ứng và các viêm nhiễm khác.

Đặc tính của cà dây leo giúp điều trị các phản ứng dị ứng hiệu quả

11 tác dụng tuyệt vời của cây dành dành bạn không thể bỏ lỡ

Tam thất có tác dụng gì? 9 tác dụng của tam thất bạn nên biết

Nguồn: Alpharco, NIH

Nguồn tham khảo

Solanum trilobatum in the management of atopy: Through inhibition of mast cell degranulation and moderation of release of interleukins

Tác Dụng Của Tam Thất Là Gì? Công Dụng Của Tam Thất Đối Với Sức Khỏe

Cây tam thất đem lại nhiều lợi ích với sức khỏe, đặc biệt với phụ nữ như cầm máu, bảo vệ tim mạch,… Tìm hiểu thêm về tác dụng của tam thất ở bài viết sau.

Thông tin về tam thất

Tam thất là một loại cỏ nhỏ, thuộc họ nhân sâm. Đây là loài cây sống lâu năm và đặc tính với nhiều công dụng rất diệu kỳ. Tam thất là cây thảo sống ở những nơi có bóng râm và ẩm mát sẽ nhanh phát triển hơn.

Những vùng núi cao từ trên 1.500m là nơi lý tưởng để tam thất sinh trưởng và phát triển. Ở Việt Nam những vùng nổi tiếng với khí hậu và vị trí thuận lợi cho tam thất sinh trưởng như Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu…

Trong cây tam thất, bộ phận được sử dụng làm thuốc nhất là rễ. Rễ cây tam thất càng to càng có giá trị. Sau khi đào rễ cây tam thất về rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, sau đó phân ra các phần rễ củ, rễ nhánh, thân rễ.

Có 2 loại tam thất chủ yếu là tam thất bắc và tam thất nam:

Tam thất bắc hay còn gọi là Kim bất hoán, Thổ sâm hay Sâm tam thất, cây Xuyên tam thất. Tam thất bắc có họ hàng với nhân sâm nên dù là cây sống lâu năm nhưng thân cây cao chỉ khoảng 40cm với 3-4 lá mọc vòng, đầu lá nhọn có viền răng cưa. Hoa tam thất bắc có màu lục vàng nhạt, quả thì hình cầu, màu đỏ khi chín.

Tam thất nam thì khác hẳn. Đây là cây thuộc họ nhà gừng còn được gọi là tam thất gừng, tam thất trắng, thổ tam thất. Cây này thì thường mọc ở ven sông bờ ao của các tỉnh miền núi phía bắc như Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái,…

Tác dụng của tam thất đối với sức khỏe Tác dụng của tam thất bắc

Tam thất bắc có vị ngọt, hơi đắng và mang tính ôn với công dụng rất tuyệt vời cho sức khỏe:

Tam thất bắc giúp bồi bổ sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa bệnh tật.

Giúp bổ máu, an thần, chống căng thẳng, mệt mỏi.

Chất noto ginsenosid trong tam thất bắc giúp bảo vệ tim hoạt động bình thường, tránh tình trạng rối loạn, xơ vữa động mạch, giãn mạch,…

Tâm thất bắc còn giúp cầm máu, tiêu máu, giảm đau,….

Giảm sinh khối u, ức chế sự di căn của tế bào ung thư giúp nâng cao tuổi thọ cho người bệnh nhân ung thư.

Có tác dụng rất tốt cho phụ nữ sau sinh, điều hòa kinh nguyệt.

Cải thiện sắc đẹp, giảm nám, tàn nhang và dấu hiệu của lão hóa giúp da căng bóng, khỏe mạnh.

Tác dụng của tam thất nam

Tam thất nam, họ gừng nên có vị đắng hơn và tính cay nóng ấm. Vì vậy có những công dụng sau:

Hoạt chất trong tam thất nam giúp điều trị bệnh phong thấp, đau nhức xương khớp.

Tăng cường sức đề kháng, giúp phục hồi sau chấn thương nhanh vì giúp cầm máu, tiêu sưng.

Điều hòa kinh nguyệt rất hiệu quả và cải thiện các tình trạng rong kinh, thổ huyết…

Cải thiện hệ tiêu hóa khỏe mạnh.

Củ tam thất chữa bệnh về tuyến giáp.

Cách dùng tam thất hiệu quả

Theo y học cổ truyền thì tam thất được sử dụng theo nhiều cách chế biến để đem lại hiệu quả tốt nhất. Với mỗi cách bào chế sẽ mang công dụng khác nhau chữa trị bệnh với mục đích khác nhau. Có 3 dạng phổ biến nhất:

Dùng trực tiếp: Rửa sạch rễ tam thất rồi giã nát và đắp trực tiếp lên vị trí bị chấn thương.

Dùng sống: Rửa sạch rễ rồi sau đó phơi hoặc sấy khô. Thường tam thất sau khi khô sẽ được thái ra hoặc nghiền thành bột để chữa bệnh xuất huyết, đại tiện ra máu tươi, đau thắt ngực, phòng tránh lên cơn nhồi máu cơ tim, giúp tránh bị bệnh về gan,…

Dùng chín: Có 2 cách chế biến

Cách 1: Rửa sạch rễ, lá, thân của tam thất. Sau đó, ủ rượu cho mềm để đem đi thái mỏng. Rồi đem sao nóng qua chảo và nghiền thành bột.

Cách 2: Rửa sạch, thái mỏng tam thất rồi sao nóng giống cách 1 nhưng cho thêm dầu thực vật. Sao cho đến khi rễ tam thất chuyển thành màu vàng nhạt rồi đem nghiền thành bột.

Tham khảo: Cách làm gà hầm tam thất ngải cứu bồi bổ sức khỏe

Cần lưu ý gì khi uống tam thất?

Đối tượng nên uống:

Người bệnh, ốm yếu, người phải chịu áp lực công việc và luôn trong trạng thái thiếu ngủ, căng thẳng, mệt mỏi…

Phụ nữ sau sinh.

Người bị thiếu máu, thiếu máu não…

Người bị bệnh về tim mạch, ung thư

Đối tượng không nên uống tam thất: Người đang cảm lạnh, phụ nữ có thai tuyệt đối không nên tự ý sử dụng, kể cả nữ giới đang hành kinh, người thân nhiệt cao hơn bình thường.

Tuy nhiên, dù là đối tượng nào thì chúng ta cũng không nên tự ý sử dụng

Advertisement

Nên uống tam thất vào buổi sáng trước khi ăn để có hiệu quả tốt nhất. Khi dùng tam thất nên uống nhiều nước. Cũng không nên quá lạm dụng dùng tam thất trong thời gian quá dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.

Khi sử dụng thảo dược tam thất thì sẽ không có nhiều tác dụng phụ như uống thuốc tây, tuy nhiên cần kiêng sử dụng gừng, tỏi khi uống tam thất.

Tham khảo: Uống tam thất kiêng gì, uống tam thất như thế nào mới đúng

Ngủ Sớm Có Tác Dụng Gì? Lợi Ích Bất Ngờ Của Việc Ngủ Sớm Đối Với Sức Khỏe

Khoa học đã chứng minh ngủ đủ giấc là yếu tố quan trọng quyết định sức khỏe và giúp con người có được tinh thần minh mẫn, sảng khoái nhất. Vậy bạn có nên ngủ sớm không hay ngủ sớm có tác dụng gì? Để tìm ra câu trả lời chính xác nhất, tham khảo ngay bài viết sau.

1. Khung giờ ngủ nào mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe

Ngủ là khoảng thời gian để cơ thể nghỉ ngơi, phục hồi và tái tạo năng lượng sau ngày dài căng thẳng, điều này hoàn toàn không đồng nghĩa với việc mọi cơ quan đều chìm vào giấc ngủ như chủ nhân của mình. 

Theo hiệp hội Giấc ngủ Anh Sleep Council, thời gian ngủ tốt nhất là từ 22- 23 giờ bởi đây là lúc mà cơ thể bắt đầu hạ nhiệt độ, hormon cortisol- hormon gây stress hàng đầu cũng có xu hướng giảm mạnh, giúp bạn dễ dàng chìm vào giấc ngủ ngon.

21- 23 giờ: Nhiều nghiên cứu khoa học đã thừa nhận đây ràng đây là thời gian ngủ tốt nhất. Nguyên nhân bởi vì lúc này hệ miễn dịch hoạt động với công suất tối đa, giúp thải trừ mọi độc tố ra khỏi cơ thể từ đó giúp ích cho sự phục hồi năng lượng kỳ diệu của các cơ quan. 

23 – 1 giờ: Đây là khoảng thời gian vàng của cơ quan gan, khi mà chúng gần như vận hết chức năng để tận dụng triệt để chất dinh dưỡng từ thực phẩm và loại bỏ hết chất thừa, cặn bã, tăng cường trao đổi chất cho cơ thể.

1- 3 giờ: Chất béo, lượng cholesterol xấu hay mỡ máu sẽ được tiêu hóa và loại bỏ nhờ túi mật vào thời gian này.

3- 5 giờ: Phổi sẽ bài độc vào khoảng từ 3- 5 giờ, người cảm lạnh hoặc có vấn đề về hô hấp thường ho nhiều vào lúc này, tuy nhiên không nên dùng thuốc chống ho để tránh cản trở phổi đào thải chất cặn bã ra ngoài.

5- 7 giờ: Ruột già sẽ phát huy công dụng giúp thải trừ và bài tiết chất cặn bã, vì vậy lời khuyên hữu ích là bạn nên thức dậy và đi vệ sinh vào khung giờ này để ngăn độc tố xâm nhập vào cơ thể và làm sạch hệ tiêu hóa.

Khung giờ ngủ nào mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe

2. Ngủ mấy tiếng mỗi ngày là đủ giấc?

Tuy theo từng độ tuổi sẽ có quá trình trao đổi chất và nhu cầu phục hồi năng lượng khác nhau. Chẳng hạn trẻ nhỏ thường ngủ nhiều trong ngày, bởi đây là độ tuổi cần lượng lớn thời gian giúp hormone tăng trưởng được kích thích và phát triển, người trưởng thành thường được khuyên ngủ ít nhất 7 tiếng để đảm bảo sức khỏe. 

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ: Nhu cầu ngủ ở trẻ em cao hơn người lớn rất nhiều. Điều này đã được chứng minh trên thực tế lâm sàng rằng trẻ có thể đến tận 20 giờ mỗi ngày thời điểm mới sinh. Ngủ đủ giấc và ngủ sớm có tác dụng cực kỳ tốt đối với sự phát triển và hoàn thiện các cơ quan ở trẻ nhỏ. 

Trẻ dưới 12 tháng tuổi: 16- 20 giờ.

Trẻ 1- 2 tuổi: 14 giờ.

Trẻ từ 2 đến dưới 14 tuổi: 10- 12 giờ.

Thanh thiếu niên (14- 17 tuổi): Đây được xem là giai đoạn dậy thì trong chu kỳ sống của một người, thời điểm này cơ thể sẽ có sự thay đổi lớn về hormon, nội tiết, tăng trưởng phát triển về chiều cao, tâm sinh lý. Thời gian ngủ đủ giấc trong ngày là từ khoảng 8- 10 giờ.

Người trưởng thành ( 18- 64 tuổi): Lứa tuổi này thường bị đè nặng áp lực học hành, công việc khiến cơ thể rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi. Việc nghỉ ngơi và ngủ sớm có tác dụng cần thiết giúp họ cân bằng lại cuộc sống và phục hồi năng lượng hiệu quả hơn. Thời gian ngủ trung bình trong một ngày của độ tuổi này là từ 7- 9 giờ.

Người già ( trên 65 tuổi): Khi cơ thể đã phát triển toàn diện và bắt đầu lão hóa dần theo cơ gian, chức năng hoạt động cũng theo đó mà giảm sút. Người cao tuổi đa phần sẽ gặp biểu hiện khó ngủ, ngủ không sâu giấc, thời gian ngủ trung bình của họ chỉ rơi vào khoảng 7- 8 giờ mỗi ngày.

Ngủ mấy tiếng mỗi ngày là đủ giấc?

3. Ngủ sớm có tác dụng gì với sức khỏe

3.1. Ngủ sớm giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm

Như đã tìm hiểu ở phần một, khi bạn ngủ say là lúc mà bộ máy các cơ quan trong cơ thể bắt đầu vận hành tối đa công suất để đào thải và làm sạch các chất cặn bã, dư thừa ra ngoài.

Thời gian từ 21- 23 giờ đã được thừa nhận là khoảng thời gian tốt nhất, giúp phục hồi năng lượng hiệu quả. Vì vậy, ngủ sớm có tác dụng tuyệt vời trong hỗ trợ đẩy lùi các mầm mống nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho sức khỏe của chính bạn và người thân. 

Cụ thể, theo số liệu thống kê người ngủ muộn sau 12 giờ có nguy cơ cao mắc các bệnh về xơ cứng động mạch, đột quỵ, nhẹ hơn là cảm cúm, cảm lạnh, bệnh về đường hô hấp,… Ngủ sớm còn được chứng minh là màng chắn giúp bảo vệ cơ thể tránh được các bệnh về huyết áp, tim mạch, gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, tim đập nhanh. 

Ngủ sớm giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm

3.2. Giảm nguy cơ béo phì nhờ ngủ sớm

Không chỉ dựa vào thực tế lâm sàng mà kể cả nghiên cứu khoa học cũng đã chứng minh rằng người càng ngủ muộn, càng dễ béo phì thừa cân. Lý do đưa ra vô cùng đơn giản, thức khuya khiến cơ thể bị kích thích sản xuất hormone gây cảm giác thèm ăn. Và chắc chắn rồi, “ăn khuya” là thủ phạm hàng đầu khiến cân nặng của bạn tăng lên một cách đáng kể.

Không chỉ thế, ngủ sớm có tác dụng lớn trong việc tiêu hóa thức ăn và chuyển hóa năng lượng, hạn chế sự tích tụ của chất béo, mỡ thừa. Chính cơ chế này góp phần không nhỏ trong việc duy trì vóc dáng hoàn hảo hơn nhờ ngủ sớm.

Giảm nguy cơ béo phì nhờ ngủ sớm

3.3. Ngủ sớm ngăn lão hóa hiệu quả

Ngủ sớm có tác dụng giúp bạn trẻ và hạn chế nếp nhăn, ngăn ngừa lão hóa. Đây là kết quả nghiên cứu từ nhà khoa học người Thụy Điển đối với tác dụng của việc ngủ sớm với làn da. 

Các tế bào chết, già cỗi trên da sẽ được bài trừ và thay thế bởi những tế bào tươi mới và tràn đầy sức sống hơn. Ngủ sớm cũng giúp loại bỏ nếp nhăn và đem đến tinh thần sảng khoái cho bạn, từ đó chống lại quá trình lão hóa một cách tối ưu nhất.

Ngủ sớm ngăn chặn nguy cơ lão hóa da

3.4. Quản lý quỹ thời gian tốt hơn khi ngủ sớm

Ngủ sớm được xem là một trong số chìa khóa vàng giúp quản lý quỹ thời gian hiệu quả. Ngủ sớm, thức dậy đúng giờ đồng nghĩa với việc bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để thực hiện các hoạt động hữu ích khác với một năng lượng tràn trề và khỏe mạnh. 

Quản lý quỹ thời gian hiệu quả nhờ ngủ sớm

3.5. Ngủ sớm có tác dụng tuyệt vời trong phục hồi năng lượng cho cơ thể

So với những người có thói quen ngủ sớm, thì đối tượng “ cú đêm” là nhóm nguy cơ cao mắc các bệnh lý trầm cảm, rối loạn cảm xúc, lo âu hơn. Việc ngủ sớm có tác dụng kích thích cơ thể sản xuất chất serotonin giúp điều hòa cảm xúc, giảm căng thẳng, stress cực kỳ hiệu quả, đặc biệt ở người trẻ thường xuyên chịu áp lực công việc, học hành.

Ngủ sớm có tác dụng tuyệt vời trong phục hồi năng lượng

Vitamin A Và Công Dụng Của Chúng Đối Với Sức Khỏe Con Người

Vitamin A có công dụng gì đối với sức khỏe con người. Vitamin A có nguồn gốc từ động vật, chúng sẽ tồn tại dưới dạng rượu và retinol.

Bên cạnh đó, khi được chiết xuất từ thực vật, vitamin A sẽ tồn tại ở 3 dạng tiền chất là α,β,γ – carotene.

Đối với người lớn

Theo Vinmec, đây là một loại dưỡng chất quan trọng đối với thị lực của con người, làm giảm nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng.

Bên cạnh đó, vì vitamin A có khả năng chống oxy hóa cao, giúp phòng chống ung thư, giảm cholesteron và bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ đột quỵ

Ngoài ra, vitamin A còn giúp làm chậm quá trình lão hóa, ngăn ngừa nếp nhăn và làm giảm bớt độ đậm màu của vết nám.

Đối với trẻ nhỏ

Theo Sở Y Tế Hà Giang, Vitamin A giúp cơ thể trẻ tăng trưởng và phát triển một cách tốt nhất. Thiếu vitamin A, trẻ sẽ rất dẽ bị suy dinh dưỡng, còi xương và chậm lớn.

Bên cạnh đó, loại dưỡng chất này còn có tác dụng bảo vệ mắt, da, khí quản, dạ dày…

Ngoài ra, cơ thể đủ Vitamin A giúp hệ miễn dịch của trẻ hoạt động hiệu quả hơn, phòng tránh nguy cơ viêm nhiễm như viêm đường hô hấp, sởi, viêm tai…

Đối với phụ nữ có thai

Vitamin A cũng rất quan trọng đối với thai phụ, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của phôi thai trong bụng mẹ.

Loại dưỡng chất này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển tim, gan, mắt, hệ thần kinh… của thai nhi.

Ngoài ra, việc bổ sung vitamin A với liều lượng hợp lý, sẽ giúp thai phụ nhanh chóng phục hồi sau khi sinh nở.

Cà rốt là loại thực phẩm rất giàu vitamin A. Lượng vitamin A trong cà rốt tồn tại ở dạng beta – carotene, rất tốt cho cơ thể, đặc biệt là thị lực của mắt.

Bên cạnh đó, khoai lang, các loại rau có màu xanh đậm, hay ớt chuông, gan động vật… cũng là nguồn cung cấp vitamin A dồi dào.

Không thể không kể đến các loại sữa bột, đây là nguồn cung cấp vitamin A và các chất dinh dưỡng khác, rất tốt cho cơ thể con người.

Đối với người lớn

Khi lạm dụng quá nhiều Vitamin A, loại dưỡng chất này sẽ tích tụ dưới da, khiến làn da bị vàng.

Thừa Vitamin A, sẽ dẫn đến các biểu hiện như mệt mỏi, đau đầu, nôn mửa, kinh nguyệt không đều…

Đối với trẻ nhỏ

Theo Sở Y Tế Hà Giang, trẻ nhỏ sẽ chậm phát triển xương và có triệu chứng đau xương, nếu sử dụng lượng Vitamin A vượt quá mức cơ thể cần.

Bên cạnh đó, thừa Vitamin A có thể gây nên bệnh viêm da vảy cá ở trẻ. Ngoài ra, trẻ sẽ chậm phát triển về cân nặng.

Đối với phụ nữ có thai

Phụ nữ có thai khi sử dụng quá nhiều Vitamin A, dẫn đến dư thừa, sẽ gây quái thai ở thai nhi.

Bên cạnh đó, thừa Vitamin A sẽ làm cho người mẹ sinh khó do rối loạn các cơ, khiến tử cung khó co bóp.

Advertisement

Không tự ý sử dụng thuốc bổ sung Vitamin A nếu không cần thiết và không có sự chỉ định của bác sĩ.

Để an toàn hơn, bạn nên chọn các loại sữa bột để bổ sung Vitamin A, vì các nhà sản xuất đã đong đếm liều lượng phù hợp với từng độ tuổi.

Vitamin A giúp bảo vệ thị lực của trẻ em và người lớn tuổi, tăng miễn dịch, giúp trẻ phát triển tốt hơn. Dư thừa Vitamin A cũng gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng, bạn nên chú ý bổ sung lượng Vitamin A phù hợp.

Nguồn: Sở Y Tế Hà Giang, Vinmec

Bạn sẽ quan tâm:

Sự Tác Động Của Chỉ Số Body Fat Mass Đối Với Sức Khỏe Mỗi Người

Thừa cân là nỗi ám ảnh của rất nhiều người? Để bước đầu thực hiện giảm cân và hiểu cơ thể đúng hơn bạn nên tìm hiểu chỉ số Body Fat Mass.

Khi nói về lượng mỡ cơ thể, hầu hết mọi người đều có cái nhìn tiêu cực. Tuy nhiên, thực tế các nhà khoa học đã chỉ ra, chất béo cũng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể. Body Fat Mass là một trong những chỉ số giúp bạn đánh giá tỷ lệ mỡ trong cơ thể. chúng mình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chỉ số này cũng như ảnh hưởng của nó đến sức khỏe và thể hình.

Body Fat Mass là gì?

Body Fat Mass là trọng lượng thực tế của chất béo trong cơ thể bạn. Giám sát khối lượng mỡ trong cơ thể được xem là một trong những cách duy trì sức khỏe tốt. Với mỡ, mục tiêu của bạn sẽ là giảm tổng trọng lượng của nó xuống mức bình thường. Hoặc nếu bạn muốn có một thân hình săn chắc hay để phục vụ mục tiêu khác thì bạn có thể đối chiếu với bảng tiêu chuẩn Body Fat Mass.

Cách tính Body Fat Mass

Bạn hoàn toàn có thể tính toán Body Fat Mass

Hiện nay, có khá nhiều phương pháp để có thể tính toán lượng mỡ thừa trong cơ thể. Việc xác định Body Fat Mass không thể xác định dễ dàng bằng cách soi gương hay bước lên bàn cân. Một người tập thể hình và một người béo phì có thể có cùng trọng lượng. Tuy nhiên tỷ lệ phần trăm chất béo trong cơ thể của họ rất khác nhau.

Thước dây

Một cách cơ bản để đo lượng mỡ trong cơ thể là sử dụng thước dây mềm. Sau đó hãy ghi lại các số đo của các bộ phận khác nhau trên cơ thể. Hãy tìm kiếm các ứng dụng tính Body Fat Mass trực tuyến và điền các con số vào. Máy tính lượng mỡ cơ thể trực tuyến sẽ giúp bạn tính toán tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể ước tính.

Thước cặp

Kiểm tra nếp gấp da được thực hiện bằng cách sử dụng một công cụ gọi là thước cặp. Công cụ này được dùng để kẹp các vùng khác nhau trên cơ thể và đo lượng mỡ trong cơ thể. Có một số cách để đo lường, nhưng nhiều người áp dụng phương pháp tiếp cận ba điểm. Nếu bạn là nam giới, hãy đo lượng mỡ ở ngực, bụng và đùi. Nếu bạn là phụ nữ, hãy đo lượng mỡ ở cơ tam đầu, cơ bụng và đùi.

Cân thủy tĩnh (cân dưới nước)

Cân thuỷ tĩnh là một phương pháp cân khi bạn không mặc quần áo và ngồi trên một chiếc ghế ngập trong nước. Mật độ hoặc trọng lượng cơ thể của bạn dưới nước được ghi lại. Lúc này cơ thể bạn cần dùng một lực nhất định để có thể giữ cơ thể không nổi lên trên mặt nước. Sau đó, kết quả được ghi lại sẽ được sử dụng để tính toán Body Fat Mass.

Chụp MRI hoặc CT

Có lẽ phương pháp chính xác nhất để xác định Body Fat Mass là chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT). Các máy này chụp ảnh mặt cắt ngang của cơ thể và thậm chí có thể đo lượng mỡ trong bụng. Tuy nhiên phương pháp này không được sử dụng nhiều nếu bạn chỉ có mục đích là đo lượng mỡ trong cơ thể.

Tỷ lệ mỡ cơ thể so với BMI

BMI là chỉ số khối cơ thể của bạn, chỉ số này khác với chỉ số Body Fat Mass. BMI chỉ đơn giản cho bạn biết bạn đang thiếu cân, cân nặng bình thường, thừa cân hay béo phì. Nó không thể cho bạn biết có bao nhiêu chất béo trên cơ thể bạn. Mặc dù hữu ích trong một số trường hợp và dễ tính toán. Tuy nhiên, chỉ số BMI của bạn có thể không phải là một chỉ số chính xác để đánh giá sức khỏe tổng thể.

Bảng tỷ lệ mỡ cơ thể và chỉ số Body Fat Mass an toàn

Đàn ông và phụ nữ có tỷ lệ phần trăm chất béo cơ thể khác nhau. Điều này là do phụ nữ có nhiều estrogen hơn và cần nhiều chất béo cơ thể cần thiết hơn. Bởi vậy bảng tỷ lệ Body Fat Mass sẽ có sự khác nhau nhất định giữa nam và nữ.

Quy mô mỡ cơ thể ở nam giới

Trên 20% mỡ cơ thể: thừa cân nhẹ hoặc vừa phải. Cơ thể bạn sẽ có mỡ thừa ở một vài vị trí và không nhìn thấy cơ.

15 – 19% mỡ cơ thể: mức bình thường hoặc khỏe mạnh trong mức trung bình. Cơ thể có thể nhìn thấy rõ nét cơ bắp (vai và cánh tay trên), bụng vẫn chưa lộ rõ.

12 -14% mỡ cơ thể: vừa vặn. Cơ bắp lớn hơn, đặc biệt có thể thấy rõ cơ ở ngực, lưng và cơ bụng.

6 – 12% ỡ cơ thể: thấy rõ cơ bắp ở tay, ngực, chân và lưng. Cơ bụng rõ ràng, săn chắc, thấy được xương hàm góc cạnh.

2 – 5% chất béo cơ thể: chỉ có chất béo cơ thể cần thiết. Đây là lượng chất béo tối thiểu cần thiết cho sức khỏe cơ bản và sinh lý.

Quy mô mỡ cơ thể cho phụ nữ

Trên 26% mỡ cơ thể: thừa cân nhẹ hoặc vừa phải. thừa cân nhẹ hoặc vừa phải. Cơ thể bạn sẽ có mỡ thừa ở một vài vị trí và không nhìn thấy cơ.

20 – 25% mỡ cơ thể: mức bình thường hoặc khỏe mạnh trong mức trung bình. Có thể nhìn thấy rõ nét cơ bắp (vai và cánh tay trên).

17 – 19% mỡ cơ thể: thân hình vừa vặn. Đã xuất hiện cơ bắp ở vùng cánh tay và lưng. Cơ bụng cũng dần xuất hiện.

14 – 17% mỡ cơ thể: thân hình săn chắc, cơ cánh tay, ngực, chân và lưng hiện rõ. Cơ bụng săn chắc, thon gọn, xương quai xanh và xương hàm cũng thấy rõ.

10 – 13% chất béo cơ thể: chỉ có chất béo cơ thể cần thiết. Đây là lượng chất béo tối thiểu cần thiết cho sức khỏe cơ bản và sinh lý. Nguy cơ mất chu kỳ kinh nguyệt.

Tác động của khối lượng chất béo đến sức khoẻ?

Khối lượng chất béo quá cao hoặc quá thấp đều gây ra nhiều vấn đề sức khỏe

Bạn cần một số chất béo trong cơ thể để điều chỉnh việc sản xuất các hormone. Tuy nhiên, tỷ lệ mỡ quá cao hoặc quá thấp cũng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe.

Khối lượng chất béo thấp

Mặc dù việc có quá nhiều mỡ trong cơ thể phổ biến hơn nhưng bạn cũng cần đảm bảo rằng bạn không giảm cân quá mức. Nếu lượng mỡ trong cơ thể bạn giảm xuống quá thấp, nó có thể gây ra những hậu quả về sức khỏe.

Thiếu hụt vitamin hòa tan trong chất béo: Nếu lượng chất béo trong cơ thể quá thấp sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin A, D, E và K. Đây là những vitamin chỉ có thể được cơ thể bạn hấp thụ khi có chất béo. Sự thiếu hụt vitamin A có thể cản trở tầm nhìn, da khô, giảm chức năng miễn dịch… Không bổ sung đủ vitamin D khiến xương của bạn trở nên yếu. Thiếu vitamin K có thể khiến máu của bạn khó đông hơn.

Tăng nguy cơ bệnh tật: Tăng nguy cơ mắc bệnh tim, các vấn đề về đường tiêu hóa và tổn thương hệ thần kinh, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm, dễ mắc bệnh tiểu đường.

Vấn đề sinh sản: Nếu bạn là phụ nữ. Body Fat Mass quá thấp có thể khiến bạn không thể mang thai. Bạn cũng cần khoảng ít nhất 22% chất béo cơ thể để có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn và mang thai.

Các vấn đề tiềm tàng khác: quá gầy cũng có thể gây ra các vấn đề với quá trình trao đổi chất, giảm chức năng não và gây mệt mỏi. Nếu bạn không có nhiều chất béo và không tiêu thụ đủ calorie, cơ thể bạn sẽ bắt đầu phá vỡ cơ bắp.

Khối lượng chất béo cao

Đây là tình trạng phổ biến và hầu hết mọi người đều đang cố gắng giảm khối lượng chất béo trong cơ thể xuống mức bình thường. Body Fat Mass cao là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý khác nhau.

Các bệnh tim mạch: béo phì và lượng mỡ trong cơ thể cao có thể dẫn đến huyết áp cao và hàm lượng cholesterol xấu cao. Đây cũng là những yếu tố nguy cơ gây ra các bệnh về tim mạch.

Các vấn đề về nội tiết tố: lượng chất béo cơ thể cao trong cơ thể phụ nữ có thể dẫn đến việc sản xuất quá nhiều nội tiết tố nam. Điều này dẫn đến hiện tượng mọc lông và mụn trên khuôn mặt.

Bệnh tiểu đường: lượng mỡ trong cơ thể cao có thể dẫn đến bệnh tiểu đường loại 2.

Biến chứng khi mang thai: Phụ nữ có lượng mỡ trong cơ thể cao dễ sinh non hoặc sinh con có vấn đề về sức khỏe.

Giải pháp cân bằng Body Fat Mass

Việc duy trì khối lượng mỡ cơ thể là yếu tố vô cùng quan trọng để duy trì một cơ thể khỏe mạnh. Việc kết hợp giữa chế độ ăn uống khoa học và tập luyện chắc chắn là cách tốt nhất mà bạn nên lựa chọn. Bên cạnh đó cũng có một vào mẹo nhỏ giúp bạn duy trì Body Fat Mass lý tưởng.

Lựa chọn thực phẩm phù hợp

Dinh dưỡng là 80% kết quả. Bạn nên ăn nhiều loại thực phẩm tự nhiên, chưa qua chế biến từ nhiều nguồn khác nhau. Ăn thực phẩm giàu protein, carbs tốt, chất béo lành mạnh và rất nhiều loại rau bổ dưỡng.

Vận động thường xuyên

Tập thể dục giúp cân bằng Body Fat Mass

Ngoài dinh dưỡng, vận động thường xuyên sẽ giúp bạn trở nên thon gọn, mạnh khoẻ hơn, xây dựng và cải thiện cơ bắp. Để làm được điều này, chúng tôi khuyên bạn nên thử các bài tập HIIT ba hoặc bốn lần mỗi tuần. Hoặc bạn cũng có thể bắt đầu với các bài tập Tabata. Sau đó thêm đi bộ, chạy bộ, đi xe đạp hoặc yoga vào những ngày không tập HIIT.

Thêm bài tập rèn luyện sức mạnh

Ngoài các bài tập HIIT, hãy kết hợp một số bài tập rèn luyện sức đề kháng vào thói quen tập luyện. Nâng tạ hoặc sử dụng dây kháng lực giúp xây dựng sức mạnh và săn chắc cơ bắp. Điều này giúp cơ thể giảm mỡ nhiều hơn vì cơ bắp là điều kỳ diệu – đặc biệt là khi đốt cháy calorie.

Đăng bởi: Quân Dương

Từ khoá: Sự tác động của chỉ số Body Fat Mass đối với sức khỏe mỗi người

Cập nhật thông tin chi tiết về Tác Dụng Của Hà Thủ Ô Đỏ Đối Với Sức Khỏe trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!