Xu Hướng 2/2024 # Review Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng Hiu Có Tốt Không? # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Review Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng Hiu Có Tốt Không? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (tên viết tắt: HIU hay Hongbang International University)

Địa chỉ: Số 215 đường Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, chúng tôi (trụ sở chính)

Cơ sở 2: 120 Hòa Bình, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TP.HCM

Mã tuyển sinh: HIU

Số điện thoại tuyển sinh: 0287.308.3456

Lịch sử phát triển

Trường được thành lập vào năm 1997 theo Quyết định số 518/TTG với tên gọi Đại học Dân lập Hồng Bàng (tên viết tắt: HBU). Đến năm 2009, trường tiến hành đổi tên theo Quyết định số 666/QĐ-TTg. Kể từ đó, tên gọi Đại học Quốc tế Hồng Bàng được ra đời, thể hiện rõ quyết tâm của trường trong việc xây dựng môi trường học tập, nghiên cứu chuẩn quốc tế. Từ năm 2024, trường nhận được nguồn đầu tư khổng lồ từ Tập đoàn Nguyễn Hoàng. Hai năm sau, HIU khánh thành Tòa nhà Con tàu tri thức – một trong những biểu tượng của Đại học Quốc tế Hồng Bàng trong quá trình đổi mới.

Mục tiêu phát triển

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng chọn khoa học sức khỏe là ngành đào tạo mũi nhọn của trường. Trải qua 23 năm phát triển, HIU mong muốn sẽ sớm trở thành cơ sở giáo dục có môi trường “chuẩn quốc tế” nhất Việt Nam. Hiện nay, sứ mệnh giáo dục của trường là đào tạo ra đội ngũ nhân lực có kiến thức, kỹ năng và đạo đức để phụng sự đất nước, cống hiến cho nghiên cứu khoa học.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng?

Đội ngũ cán bộ

Hiện nay, trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng có: 6 Giáo sư, 21 Phó Giáo sư, 41 Tiến sĩ, 258 Thạc sĩ và 138 giảng viên bậc cử nhân trực thuộc biên chế. Đây có thể được xem là đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn mà bất kỳ cơ sở giáo dục nào cũng mong muốn xây dựng được.

Cơ sở vật chất

Ngoài trụ sở chính tọa lạc ở số 215 đường Điện Biên Phủ, HIU còn có cơ sở 2 nằm tại số 120 đường Hòa Bình, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú. Nếu cơ sở Điện Biên Phủ nổi tiếng với tòa nhà “Con tàu tri thức” cao 25 tầng được xây dựng vào năm 2023 với trang thiết bị hiện đại, đúng chuẩn quốc tế thì “Cơ sở Đầm Sen” cũng “Sang xịn mịn” không kém với hệ thống phòng học, thực hành chuẩn 5*. Một điểm đặc biệt của HIU là trường có trang web giới thiệu cơ sở vật chất online, bạn có thể truy cập vào website của trường để trực tiếp đánh giá về chất lượng hạ tầng cơ sở của trường.

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Thời gian xét tuyển

Đối với mỗi phương thức (PT) xét tuyển, trường sẽ áp dụng một mốc thời gian cụ thể.

Phương thức 1: Xét theo KQ của kỳ thi THPT Quốc gia: Theo Quy định của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 2: Xét học bạ THPT. Gồm 10 đợt nhận hồ sơ:

Đợt 1: Nhận hồ sơ 06/01 – 31/01

Đợt 2: Nhận hồ sơ 06/02 – 28/02

Đợt 3: Nhận hồ sơ 06/03 – 31/03

Đợt 4: Nhận hồ sơ 06/04 – 28/04

Đợt 5: Nhận hồ sơ 05/05 – 31/05

Đợt 6: Nhận hồ sơ 06/06 – 30/06

Đợt 7: Nhận hồ sơ 06/07 – 31/07

Đợt 8: Nhận hồ sơ 04/08 – 14/08

Đợt 9: Nhận hồ sơ 15/08 – 30/8

Đợt 10: Nhận hồ sơ 06/09 đến 15/09

Phương thức 3: Xét theo KQ của kỳ thi Đánh giá năng lực do trường tự tổ chức. Gồm 3 đợt nhận hồ sơ:

Đợt 1: Từ 01/03 – 07/06

Đợt 2: Từ 07/06 – 05/07

Đợt 3:Từ 06/07 – 16/08

Phương thức 4: Xét theo KQ bài thi SAT: Thời gian giống Phương thức 1.

Phương thức 5: Xét tuyển thẳng: Thời gian giống Phương thức 1.

Phương thức 6: Xét theo KQ của kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc Gia chúng tôi tổ chức: Thời gian giống PT1.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 1/2023 đến cuối tháng 9/2023. Khoảng thời gian mỗ phương thức xét tuyển dự kiến sẽ tương tự như năm 2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đáp ứng được một trong các tiêu chí của trường.

Phạm vi tuyển sinh: Trên cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Kỳ tuyển sinh năm nay, HIU áp dụng 6 phương thức tuyển sinh như sau:

Xét theo KQ của kỳ thi THPT Quốc gia

Xét học bạ THPT.

Xét theo KQ của kỳ thi Đánh giá năng lực do trường tự tổ chức.

Xét theo KQ thi SAT.

Xét tuyển thẳng.

Xét theo KQ của kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc Gia chúng tôi tổ chức.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Với mỗi phương thức xét tuyển, trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng sẽ áp dụng một mức điểm sàn và điều kiện nhận hồ sơ khác nhau. Cụ thể như sau:

PT1: Đã tốt nghiệp THPT, điểm sàn do Bộ GD&ĐT quy định.

PT2: Đã tốt nghiệp THPT, không yêu cầu điểm sàn.

PT3: 3 Môn thi theo tổ hợp xét tuyển phải đạt ngưỡng tối thiểu do HIU quy định.

PT4: Kết quả của bài thi SAT đạt từ 800 điểm trở lên.

PT5: Vượt qua vòng phỏng vấn và đáp ứng được yêu cầu đặc thù riêng của từng ngành.

PT6: Kết quả bài thi Đánh giá năng lực đạt từ 600 điểm trở lên.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Đây là năm đầu tiên trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng áp dụng phương thức xét tuyển thẳng. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vào một ngành đào tạo của trường cần vượt qua vòng phỏng vấn do hội đồng HIU tổ chức và chứng minh bản thân có đủ năng lực đáp ứng một số yêu cầu đặc thù của ngành học đó.

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng tuyển sinh các ngành nào?

Năm học này, bên cạnh những ngành học quen thuộc đã tạo nên thương hiệu cho trường, HIU còn tổ chức đào tạo thêm nhiều ngành mới để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng đa dạng của các bạn học sinh. Các bạn có thể cập nhật danh sách các ngành đào tạo ngay phía dưới này.

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7720101

Y Khoa

72

78

A00

,

B00

,

C02

,

D90

2

7720101

Y Khoa

(chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)

A00

,

B00

,

C02

,

D90

3

7720115

Y học cổ truyền

*

24

26

A00

,

B00

,

C02

,

D90

4

7720602

Kỹ thuật hình ảnh Y Học

*

24

26

A00

,

B00

,

C02

,

D90

5

7720501

Răng hàm mặt

72

78

A00

,

B00

,

C02

,

D90

6

7720501

Răng hàm mặt

(chương trình đào tạo tiếng Anh)

A00

,

B00

,

C02

,

D90

7

7720501

Sức khỏe răng miệng*

24

26

A00

,

B00

,

C02

,

D90

8

7720241

Dược học

96

104

A00

,

B00

,

C02

,

D90

9

7720301

Điều dưỡng

72

78

A00

,

B00

,

C02

,

D90

10

7720301

Chăm sóc bệnh trẻ em**

24

26

A00

,

B00

,

C02

,

D90

11

7720301

Hộ sinh

*

24

26

A00

,

B00

,

C02

,

D90

12

7720401

Dinh dưỡng

*

24

26

A00

,

B00

,

C02

,

D90

13

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

48

52

A00

,

B00

,

C02

,

D90

14

7720603

Hoạt động trị liệu*

24

26

A00

,

B00

,

C02

,

D90

15

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm Y học

48

52

A00

,

B00

,

C02

,

D90

16

7720802

Quản lý bệnh viện

*

24

26

A00

,

B00

,

C02

,

D90

17

7340101

Quản trị kinh doanh

144

156

A00

,

A01

,

C00

,

D01

18

7340101

Quản trị kinh doanh

(chương trình tiếng Anh)

A00

,

A01

,

C00

,

D01

19

7340114

Digital Marketing

72

78

A00

,

A01

,

C00

,

D01

20

7340301

Kế toán

24

26

A00

,

A01

,

D01

,

D90

21

7340302

Kiểm toán

*

24

26

A00

,

A01

,

D01

,

D90

22

7340201

Tài chính – Ngân hàng

48

52

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

7340116

Bất động sản

*

24

26

A00

,

A01

,

D01

,

C04

24

7810201

Quản trị khách sạn

48

52

A00

,

A01

,

C00

,

D01

25

7810201

Quản trị khách sạn

(chương trình tiếng Anh)

A00

,

A01

,

C00

,

D01

26

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành

48

52

A00

,

A01

,

C00

,

D01

27

7380107

Luật kinh tế

48

52

A00

,

A01

,

C00

,

A08

28

7380101

Luật

48

52

A00

,

C00

,

D01

,

C14

29

7380101

Luật

(chương trình tiếng Anh)

A00

,

C00

,

D01

,

C14

30

7220241

Ngôn ngữ Anh

96

104

A01

,

D01

,

D14

,

D96

31

7310612

Trung Quốc học

34

36

A01

,

C00

,

D01

,

D04

32

7310613

Nhật Bản học

24

26

A01

,

C00

,

D01

,

D06

33

7310614

Hàn Quốc học

48

52

A00

,

C00

,

D01

,

D78

34

7310630

Việt Nam học

24

26

A00

,

C00

,

D01

,

D78

35

7310104

Truyền thông đa phương tiện

48

52

A00

,

C00

,

D01

,

D78

36

7310206

Quan hệ quốc tế

48

52

A00

,

A01

,

C00

,

D01

37

7310206

Quan hệ quốc tế

(chương trình tiếng Anh)

A00

,

A01

,

C00

,

D01

38

7310401

Tâm lý học

*

48

52

B00

,

B01

,

C00

,

D01

39

7340421

Quản trị sự kiện*

48

52

A00

,

A01

,

C00

,

D01

40

7320108

Quan hệ công chúng

*

72

78

A00

,

A01

,

C00

,

D01

41

7210404

Thiết kế thời trang

10

10

H00

,

H01

,

V00

,

V01

42

7210403

Thiết kế đồ họa

10

10

H00

,

H01

,

V00

,

V01

43

7580101

Kiến trúc

38

42

A00

,

D01

,

V00

,

V01

44

7580102

Kiến trúc cảnh quan

24

26

A00

,

D01

,

V00

,

V01

45

7580201

Kỹ thuật xây dựng

24

26

A00

,

A01

,

D01

,

D90

46

7480207

Trí tuệ nhân tạo

24

26

A00

,

A01

,

D01

,

D90

47

7480201

Công nghệ thông tin

72

78

A00

,

A01

,

D01

,

D90

48

7480201

Công nghệ thông tin

(chương trình tiếng Anh)

A00

,

A01

,

D01

,

D90

49

7480202

An toàn thông tin

(An ninh mạng)

10

10

A00

,

A01

,

D01

,

D90

50

7420241

Công nghệ sinh học

48

52

A00

,

A01

,

A02

,

B00

51

7420241

Công nghệ sinh học

Y dược*

24

26

A00

,

A01

,

A02

,

B00

52

7510601

Quản lý công nghiệp

48

52

A00

,

A01

,

D01

,

D90

53

7510601

Quản lý công nghiệp

(chương trình tiếng Anh)

A00

,

A01

,

D01

,

D90

54

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

72

78

A00

,

A01

,

D01

,

D90

55

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

(chương trình tiếng Anh)

A00

,

A01

,

D01

,

D90

56

7520242

Kỹ thuật Y sinh

*

24

26

A00

,

A01

,

B00

,

C01

57

7140201

Giáo dục mầm non

10

10

M00

,

M01

,

M11

58

7140202

Giáo dục tiểu học

*

24

26

M00

,

M01

,

M11

59

7140114

Quản lý giáo dục

*

24

26

M00

,

M01

,

M11

60

7140206

Giáo dục thể chất

(chuyên ngành Golf và Fitness/Gym)

48

52

T00, T02, T03, T07

B. Đại học quốc tế Bedfordshire (UBO) – Anh (4 ngành)

61

7480202

An toàn thông tin

10

10

A00

,

A01

,

D01

,

D90

62

7810201

Quản trị khách sạn

14

16

A00

,

A01

,

C00

,

D01

63

7340101

Quản trị kinh doanh

14

16

A00

,

A01

,

C00

,

D01

64

7220241

Ngôn ngữ Anh

24

26

A01

,

D01

,

D14

,

D96

C. Đại học quốc tế University of Arizona (UA) – Mỹ (4 ngành)

65

7340101

Quản trị kinh doanh

14

16

A00

,

A01

,

C00

,

D01

66

7420241

Công nghệ sinh học

24

26

A00

,

A01

,

A02

,

B00

67

7510601

Quản lý công nghiệp

24

26

A00

,

A01

,

D01

,

D90

68

7220241

Ngôn ngữ Anh

14

16

A01

,

D01

,

D14

,

D96

Chú thích: (*) Ngành mới mở năm 2023, (**) Chuyên ngành đào tạo.

Học phí của trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng là bao nhiêu

Năm nay nhà trường dự kiến áp dụng mức học phí tham khảo như sau: (lưu ý đơn vị tính ở đây là 1 học kỳ, một năm học sẽ có 2 – 3 học kỳ tùy chương trình đào tạo).

Đối với chương trình tiếng Việt

Ngành Răng Hàm Mặt và Y khoa sẽ tốn khoảng 91 triệu đồng/học kỳ.

Ngành Dược học có chi phí khoảng 27.5 triệu đồng/học kỳ.

Các ngành còn lại sẽ rơi vào khoảng 25 triệu đồng/học kỳ.

Đối với chương trình đào tạo bằng tiếng Anh

Ngành Răng Hàm Mặt và Y khoa: Học phí khoảng 110 triệu đồng/học kỳ.

Các ngành còn lại: Dao động tầm 42.5 triệu đồng/học kỳ.

Đối với chương trình liên kết quốc tế

Chương trình Franchise (4+0) này có mức học phí khá cao, ước tính khoảng 49.5 triệu đồng/học kỳ.

Dựa trên các mức tăng những năm trước. Mức học phí trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng năm 2023 sẽ tăng trong mức từ 5tr- 10tr đồng cho từng ngành học.

Điểm chuẩn trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng chính xác nhất

Ngành

Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển

Theo KQ thi THPT Xét học bạ

HB PT1 HB PT2

HB PT3

Y Khoa

(1)

A00

,

B00

,

C02

,

D90

22

24

40

24

Răng hàm mặt

(1)

A00

,

B00

,

C02

,

D90

22

24

40

24

Dược học

(1)

A00

,

B00

,

C02

,

D90

21

24

40

24

Điều dưỡng

(1)

A00

,

B00

,

C02

,

D90

19

19.5

32.5

19.5

Kỹ thuật phục hồi chức năng

A00

,

B00

,

C02

,

D90

19

19.5

32.5

19.5

Kỹ thuật xét nghiệm Y học

A00

,

B00

,

C02

,

D90

19

19.5

32.5

19.5

Quản trị kinh doanh

(1)(2)

A00

,

A01

,

C00

,

D01

15

18

30

18

Digital Marketing

A00

,

A01

,

C00

,

D01

15

18

30

18

Kế toán

A00

,

A01

,

D01

,

D90

15

18

30

18

Tài chính – Ngân hàng

(1)

A00

,

A01

,

D01

,

D90

15

18

30

18

Quản trị khách sạn

(1)(2)

A00

,

A01

,

C00

,

D01

15

18

30

18

Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành

(1)

A00

,

A01

,

C00

,

D01

15

18

30

18

Luật kinh tế

(1)

A00

,

A01

,

C00

,

A08

15

18

30

18

Luật

(1)

A00

,

C00

,

D01

,

C14

15

18

30

18

Ngôn ngữ Anh

(2)

A01

,

D01

,

D14

,

D96

15

18

30

18

Trung Quốc học

A01

,

C00

,

D01

,

D04

15

18

30

18

Nhật Bản học

A01

,

C00

,

D01

,

D06

15

18

30

18

Hàn Quốc học

A00

,

C00

,

D01

,

D78

15

18

30

18

Việt Nam học

A00

,

C00

,

D01

,

D78

15

18

30

18

Truyền thông đa phương tiện

A00

,

C00

,

D01

,

D78

15

18

30

18

Quan hệ quốc tế

(1)

A00

,

A01

,

C00

,

D01

15

18

30

18

Thiết kế thời trang

H00

,

H01

,

V00

,

V01

15

18

30

18

Thiết kế đồ họa

H00

,

H01

,

V00

,

V01

15

18

30

18

Kiến trúc

A00

,

D01

,

V00

,

V01

15

18

30

18

Kiến trúc cảnh quan

A00

,

D01

,

V00

,

V01

x

18

30

18

Kỹ thuật xây dựng

A00

,

A01

,

D01

,

D90

15

18

30

18

Trí tuệ nhân tạo

A00

,

A01

,

D01

,

D90

15

18

30

18

Công nghệ thông tin

(1)(2)

A00

,

A01

,

D01

,

D90

15

18

30

18

An toàn thông tin

(An ninh mạng)

A00

,

A01

,

D01

,

D90

15

18

30

18

Công nghệ sinh học

A00

,

A01

,

A02

,

B00

15

18

30

18

Quản lý công nghiệp

(1)

A00

,

A01

,

D01

,

D90

15

18

30

18

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

(1)

A00

,

A01

,

D01

,

D90

15

18

30

18

Giáo dục mầm non

M00

,

M01

,

M11

18.5

24

40

24

Giáo dục thể chất

T00, T02, T03, T07

17.5

19.5

32.5

19.5

Lưu ý: (1) Chương trình đào tạo quốc tế (100% tiếng Anh), (2) Chương trình liên kết Quốc tế (2+2). Đây là điểm chuẩn chung cho cả hai chương trình đào tạo. Đối với cột điểm trúng tuyển theo phương thức xét học bạ:

HB PT1 là xét tổng ĐTB các môn lớp 12 nằm trong tổ hợp xét tuyển.

HB PT2 là xét tổng điểm 5 học kỳ (không gồm kỳ 2 lớp 12).

HB PT3 là xét tổng ĐTB 5 học kỳ (không gồm kỳ 2 lớp 12).

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Khi lựa chọn học tập với Đại học quốc tế Hồng Bàng sinh viên có thể tha hồ đưa ra sự lựa chọn về một ngành học phù hợp với năng lực hay như đúng với sở thích theo đuổi. Môi trường học tập đáp ứng mọi tiêu chuẩn quốc tế, Đại học Quốc tế Hồng Bàng còn có đội ngũ giảng viên có khối kiến thức chuyên môn vững chắc, kỹ năng và kiến thức sư phạm hoàn hảo cùng nhiều chuyên gia đầu ngành cả trong nước và quốc tế. 

Bên cạnh hệ đào tạo bậc đại học bằng tiếng Việt, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Bàng còn có nhiều chương trình đào tạo quốc tế mở ra cơ hội chuyển tiếp và du học như mơ.

Tốt nghiệp trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng có dễ xin việc không?

Với mỗi ngành học, Đại học Quốc tế Hồng Bàng đều có liên kết với doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực để sinh viên thực tập đúng ngành và có việc làm đúng nghề được học. Nhiều doanh nghiệp lớn liên kết với trường luôn tiếp nhận một nhận lượng lớn sinh viên có thể thực tập và làm việc sau khi tốt nghiệp.

Review đánh giá Đại học Quốc tế Hồng Bàng có tốt không?

Đây là một trong số ít đại học tư thục có chất lượng cơ sở vật chất hiện đại, đạt chuẩn quốc tế. Với ưu thế về lượng vốn đầu tư, HIU đang ngày càng chú trọng vào nâng cấp chương trình học, mở rộng quan hệ hợp tác với các công ty, doanh nghiệp để nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay khi vừa tốt nghiệp. Nếu bạn có khả năng tài chính ổn định và muốn trải nghiệm môi trường học năng động đạt chuẩn quốc tế mà không phải đi quá xa thì Đại học Quốc tế Hồng Bàng chắc chắn là lựa chọn đáng cân nhắc đấy!

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Báo chí và thông tin, Công Nghệ Kỹ Thuật, Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Khoa học sự sống, Khoa học xã hội và hành vi, Kiến Trúc và Xây Dựng, Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Nghệ thuật, Mỹ thuật, Nhân văn, Pháp Luật, Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh, Miền Nam

Review Trường Quốc Tế – Đhqg Hà Nội Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (Tên viết tắt: VNU-IS)

Tên Tiếng Anh: Vietnam National University Hanoi

Trường tọa lạc tại: 

Cơ sở 1: Nhà G7-G8, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội

Cơ sở 2: Nhà C, E, Làng sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân – Thủ Đô Hà Nội

Cơ sở 3: Số 1, Phố Trịnh Văn Bô, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Cơ sở 4: Tòa nhà HT1, Khu Đô thị đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hoà Lạc, Hà Nội

Mã tuyển sinh: QHQ

Số điện thoại tuyển sinh: 024.3557.5992

Lịch sử phát triển

Với hơn gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực đào tạo. Trường đã góp phần đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao. Đáp ứng yêu cầu ngày một khắt khe của thị trường lao động. Gần 2.000 sinh viên đã tốt nghiệp các khóa và các chương trình đào tạo đại học của Trường. Với tỉ lệ có việc làm đúng chuyên ngành đào tạo sau một năm ra trường đạt trên 93%. Hệ đào tạo sau đại học của Trường đã có gần 700 thạc sĩ tốt nghiệp thuộc 17 khoá các chương trình đào tạo thạc sĩ.

Mục tiêu phát triển

Trở thành một đầu mối (Hub) giáo dục quốc tế uy tín tại Việt Nam là mục tiêu mà Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội hướng đến. Trường đã phát triển quan hệ hợp tác với gần 40 trường đại học. Ngoài ra còn có những tổ chức giáo dục, khoa học và công nghệ trên thế giới. Trong đó có các trường đang hợp tác với Trường triển khai các chương trình đào tạo. Như Trường ĐH Keuka, Trường ĐH Troy (Hoa Kỳ); Trường ĐH East London (Vương quốc Anh), Trường ĐH Nantes (CH. Pháp); Trường ĐH Kĩ thuật Năng lượng Moscow (LB Nga), Trường ĐH HELP (Malaysia), Trường ĐH Khoa học và Công nghệ Lunghwa (Đài Loan)… 

Vì sao nên theo học tại Trường Quốc Tế – ĐHQG Hà Nội

Đội ngũ cán bộ

Hiện nay, Trường Quốc tế có hơn 160 giảng viên, cán bộ cơ hữu. Tỉ lệ cán bộ khoa học có trình độ tiến sĩ chiếm trên 60% (100% giảng viên chuyên ngành đều tốt nghiệp tại nước ngoài). Bên cạnh đó, Trường có đội ngũ giảng viên nước ngoài thuộc các trường đối tác quốc tế và giảng viên thỉnh giảng từ các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu trong nước tham gia giảng dạy với số lượng trên 150 người/năm.

Cơ sở vật chất

Ngoài việc sở hữu đội ngũ giảng viên chất lượng, trường còn có hệ thống cơ sở vật chất đi kèm đạt chuẩn quốc tế. Hệ thống trang thiết bị dạy học được nhà trường liên tục đổi mới phù hợp với các hoạt động giảng dạy cho học sinh, sinh viên. 

Thông tin tuyển sinh của Trường Quốc Tế – ĐHQG Hà Nội

Năm 2023 – 2023, Trường Quốc tế sẽ tuyển sinh 12 chương trình đào tạo chính quy chất lượng cao. Trong đó có 3 ngành mới mở tập trung vào lĩnh vực công nghệ: Công nghệ thông tin ứng dụng; Công nghệ tài chính và Kinh doanh số; Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics. Dự kiến, sinh viên các ngành QHQ08, QHQ09, QHQ10, QHQ11, QHQ12 sẽ học tập 2 năm đầu tại cơ sở mới tại Hoà Lạc – Hà Nội.

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2023 – 2023 là 1.400 chỉ tiêu. Chưa bao gồm chỉ tiêu tuyển sinh các chương trình liên kết đào tạo quốc tế (xét tuyển bằng học bạ, nhận hồ sơ xét tuyển trực tiếp về Trường Quốc tế).

Dự kiến trong năm học 2023 – 2024, trường vẫn sẽ giữ nguyên những quy định và phương thức tuyển sinh tương tự năm 2023 – 2023.

Điểm chuẩn Trường Quốc Tế – ĐHQG Hà Nội chính xác nhất

Đối với kỳ thi tuyển sinh đại học năm 2023 vừa qua. Vào ngày 15/09/2024, Trường Quốc Tế – ĐHQG Hà Nội đã công bố mức điểm chuẩn đầu vào cụ thể như sau:

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Điểm chuẩn

1

QHQ01

Kinh doanh quốc tế

220

24

2

QHQ02

Kế toán

,

Phân tích và Kiểm toán

150

22.5

3

QHQ03

Hệ thống thông tin quản lý

100

22.5

4

QHQ04

Tin học và Kỹ thuật máy tính

90

22.5

5

QHQ05

Phân tích dữ liệu kinh doanh 

110

23.5

6

QHQ06

Marketing

(song bằng VNU – HELP, Malaysia)

70

23

7

QHQ07

Quản lý

(song bằng VNU – Keuka, Hoa Kỳ)

60

21.5

8

QHQ08

Tự động hoá và Tin học

100

22

9

QHQ09

Ngôn ngữ Anh

100

24

10

QHQ10

Công nghệ thông tin ứng dụng

180

20

11

QHQ11

Công nghệ tài chính và Kinh doanh số

150

20

12

QHQ12

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics

70

20

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2.5 điểm so với năm học trước đó.

Học phí của Trường Quốc Tế – ĐHQG Hà Nội là bao nhiêu?

Năm 2023 – 2023, học phí các chương trình đào tạo tại Trường Quốc Tế – ĐHQG cụ thể như sau: 

Mức học phí này bao gồm tiền học phí của 1 học kỳ sinh viên học tại Đại học HELP, Malaysia hoặc 1 học kỳ sinh viên học tại Đại học Keuka, Hoa Kỳ.

Học phí của chương trình đào tạo tiếng anh dự bị là 11 500 000 VNĐ/1 sinh viên/1 cấp độ. 

Dựa vào mức tăng học phí trong những năm trở lại đây. Mức học phí dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 500.000 đến 1.500.000 VNĐ so với năm học trước đó.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Nổi tiếng là một môi trường đào tạo quốc tế năng động và hiện đại. Bên cạnh việc học trên lớp, các ISers còn có cơ hội tham gia vào rất nhiều các hoạt động ngoại khóa, sự kiện tầm cỡ hay các hội thảo chuyên môn

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao cùng hệ thống giáo trình “khủng” cập nhật liên tục từ các nước có nền giáo dục tiên tiến hàng đầu thế giới đã nâng tầm trường trở thành điểm đến lý tưởng cho không ít các bạn trẻ nuôi hoài bão trở thành những chuyên gia trong lĩnh vực của chính mình.

Tốt nghiệp Trường Quốc Tế – ĐHQG Hà Nội có dễ xin việc không?

Tại Trường Quốc Tế – ĐHQG Hà Nội, sinh viên được trang bị đầy đủ kỹ năng để có thể tham gia vào thị trường lao động ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. 

Review đánh giá Trường Quốc Tế – ĐHQG Hà Nội có tốt không?

Tỉnh/thành phố

Hà Nội

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Kinh doanh và quản lý

Review Trường Đại Học Tân Tạo (Ttu) Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Tân Tạo (tên viết tắt: TTU hay Tan Tao University)

Địa chỉ: Đại lộ Đại học Tân Tạo, Ecity Tân Đức, Đức Hòa, Long An

Mã tuyển sinh: TTU

Số điện thoại tuyển sinh: 0272 376 9216

Lịch sử phát triển

Đại học Tân Tạo là một cơ sở giáo dục Đại học hoạt động theo hình thức tư thục. Trường chính thức được thành lập theo Quyết định 2154/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 25/11/2010. 

Trải qua 10 năm không ngừng cải tiến phương pháp giảng dạy cũng như mở rộng quy mô đào tạo thì hiện nay, Đại học Tân Tạo đã bước đầu đạt được một số thành tích đáng kể. Đó là minh chứng cho quá trình nỗ lực chuyển mình của ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ, giảng viên trực thuộc TTU.

Mục tiêu phát triển

Đại học Tân Tạo mong muốn, trong tương lai không xa, nơi đây sẽ trở thành một trong những trường Đại học nổi tiếng trên thế giới không chỉ về khả năng cung cấp một môi trường giáo dục chất lượng cao mà còn bởi chương trình học mang tính thực hành, ứng dụng. TTU hứa hẹn sẽ đào tạo ra một lượng lớn người lao động có trình độ, tay nghề và đạo đức, góp phần xây dựng đất nước ngày càng lớn mạnh.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Tân Tạo

Đội ngũ cán bộ

Theo báo cáo công khai của Đại học Tân Tạo năm 2023 thì trường có 106 giảng viên cơ hữu. Trong đó có 2 Giáo sư, 3 Phó giáo sư, 32 Tiến sĩ/ Bác sĩ Chuyên khoa 2, 71 Thạc sĩ/Bác sĩ Chuyên khoa 1 và 3 giảng viên có trình độ Đại học/Bác sĩ. Đây là đội hình giảng viên không những có học vấn cao mà còn sở hữu năng lực nghiên cứu khoa học tốt. Đồng thời, họ cũng chính là những người bạn đồng hành quý báu với TTU-er trên chặng đường học vấn.

Cơ sở vật chất

Trường hiện có trụ sở chính tọa lạc tại khu đô thị ECity Tân Đức, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bắt đầu khởi công xây dựng từ năm 2008, trên phần đất rộng đến 103 héc – ta, khuôn viên TTU được đánh giá là một trong những cơ sở giáo dục Đại học khang trang, hiện đại bậc nhất khu vực phía Nam. Sau khi hoàn tất quá trình xây dựng vào năm 2023 (dự kiến), nhà trường sẽ có 64 tòa nhà, 1 thư viện trung tâm với hàng loạt tiện ích phục vụ cho hơn 10000 sinh viên theo học tại TTU.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Tân Tạo

Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký xét học bạ như sau:

Đợt 1: Từ 1/3 đến 31/5/2024

Đợt 2: Từ ngày 1/6 đến 30/6/2024

Đợt 3: Từ ngày 1/7 đến 10/7/2024

Đợt 4: Từ ngày 11/7 đến 20/7/2024

Đợt 5: Từ ngày 21/7 đến 31/7/2024

Đợt 6: Từ ngày 1/8 đến 10/8/2024

Đợt 7: Từ ngày 11/8 đến 20/8/2024

Đợt 8: Từ ngày 21/8 đến 31/8/2024

Đợt 9: Từ ngày 1/9 đến 20/9/2024

Đợt 10: Từ ngày 21/9 đến 30/9/2024

Thời gian đăng ký xét tuyển thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài và có chứng chỉ quốc tế như sau:

Đợt 1: Từ ngày 1/8 đến 31/8/2024

Đợt 2: Từ ngày 1/9 đến 30/9/2024

Đợt 3: Từ ngày 1/10 đến 31/10/2024

Đợt 4: Từ ngày 1/11 đến 30/11/2024

Đợt 5: Từ ngày 1/12 đến 31/12/2024

Thời gian đăng ký xét tuyển thí sinh tốt nghiệp chương trình Đại học Việt Nam hoặc chương trình Đại học nước ngoài như sau:

Đợt 1: Từ ngày 1/3 đến 31/3/2024

Đợt 2: Từ ngày 1/4 đến 30/4/2024

Đợt 3: Từ ngày 1/5 đến 31/5/2024

Đợt 4: Từ ngày 1/6 đến 30/6/2024

Đợt 5: Từ ngày 1/7 đến 31/7/2024

Đợt 6: Từ ngày 1/8 đến 31/8/2024

Đợt 7: Từ ngày 1/9 đến 30/9/2024

Đợt 8: Từ ngày 1/10 đến 31/10/2024

Đợt 9: Từ ngày 1/11 đến 30/11/2024

Đợt 10: Từ ngày 1/12 đến 31/12/2024

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 12/2023 tùy vào những loạt hình xét tuyển tương tự như năm 2023

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Tốt nghiệp THPT tại Việt Nam. (đối tượng 1)

Tốt nghiệp THPT ở nước ngoài. (đối tượng 2)

Tốt nghiệp trường Quốc tế tại Việt Nam. (đối tượng 2)

Phạm vi tuyển sinh: trong nước và quốc tế.

Phương thức tuyển sinh

Nhà trường áp dụng 3 phương thức xét tuyển bao gồm:

Phương thức 1: Xét KQ thi THPT 2023.

Phương thức 2: Xét học bạ. (áp dụng với đối tượng 1)

Phương thức 3: Xét học bạ. (áp dụng với đối tượng 2)

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Được quy định cụ thể với từng đối tượng như sau.

Đối tượng

Phương thức xét tuyển Ngành học

Y Khoa Điều Dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học

Các ngành còn lại

Đối tượng 1

Xét KQ thi THPT 2023

– Đáp ứng được ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT về nhóm ngành Sức khỏe.

– Đã tốt nghiệp THPT.

– Đáp ứng được ngưỡng chất lượng đầu vào 

của TTU (sẽ công bố sau khi có KQ thi THPT 2023)

– Đã tốt nghiệp THPT.

Xét học bạ

– Lớp 12 có học lực giỏi; vượt qua vòng phỏng vấn của TTU

– Đã tốt nghiệp THPT.

– Lớp 12 có học lực khá trở lên; vượt qua phỏng vấn của TTU.

– Đã tốt nghiệp THPT.

– ĐTB 5 học kỳ (lớp 10, 11 và kỳ I lớp 12) tối thiểu 6.0; đạt vòng phỏng vấn của TTU.

– Đã tốt nghiệp THPT.

hoặc:

– ĐTB 3 năm THPT tối thiểu 6.0 và đạt vòng phỏng vấn của TTU.

– Đã tốt nghiệp THPT.

Nhóm đối tượng 2

Xét học bạ

– ĐTB THPT đạt từ 2.5/4.0; đã hoàn thành vòng phỏng vấn của TTU.

– Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

– ĐTB THPT đạt từ 2.0/4.0; đã hoàn thành vòng phỏng vấn của TTU.

– Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

– ĐTB THPT đạt từ 2.0/4.0; đã hoàn thành vòng phỏng vấn của TTU.

– Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Đại học Tân Tạo sẽ căn cứ theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Các bạn có thể xem thông tin cụ thể tại Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ GD&ĐT.

Trường Đại học Tân Tạo tuyển sinh các ngành nào?

Kỳ tuyển sinh năm nay, Đại học Tân Tạo tuyển sinh 8 ngành với chỉ tiêu và yêu cầu về tổ hợp xét tuyển cụ thể như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7720101

Y khoa

100

100

A00

,

B00

,

B08

,

D07

2

7720301

Điều dưỡng

25

25

A00

,

B00

,

B08

,

D07

3

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

25

25

A00

,

B00

,

B08

,

D07

4

7420241

Công nghệ sinh học

20

20

A00

,

B00

,

B08

,

D01

5

7340101

Quản trị kinh doanh

20

20

A00

,

B00

,

B08

,

D01

6

7340120

Kinh doanh quốc tế

15

20

A00

,

B00

,

B08

,

D01

7

7480101

Khoa học máy tính

20

20

A00

,

B00

,

B08

,

D01

8

7220241

Ngôn ngữ Anh

8

17

A00

,

B00

,

B08

,

D01

Điểm chuẩn trường Đại học Tân Tạo chính xác nhất

Điểm chuẩn của trường dao động từ 15 – 22 điểm theo phương thức xét KQ thi THPT QG. Cụ thể, ngành Y Khoa có điểm cao nhất với 22 điểm. Hai ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học đồng vị trí thứ hai với 19 điểm. Đối với phương thức xét học bạ, nhà trường sẽ dựa trên điểm học tập và kết quả vòng phỏng vấn của thí sinh để đánh giá. Do đó không có điểm trúng tuyển chính xác cho phương thức này.

Ngành

Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển theo KQ thi THPT

Y khoa

A00

,

B00

,

B08

,

D07

22

Điều dưỡng

A00

,

B00

,

B08

,

D07

19

Kỹ thuật xét nghiệm y học

A00

,

B00

,

B08

,

D07

19

Công nghệ sinh học

A00

,

B00

,

B08

,

D01

15

Quản trị kinh doanh

A00

,

B00

,

B08

,

D01

15

Kinh doanh quốc tế

A00

,

B00

,

B08

,

D01

15

Khoa học máy tính

A00

,

B00

,

B08

,

D01

15

Ngôn ngữ Anh

A00

,

B00

,

B08

,

D01

15

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Học phí của trường Đại học Tân Tạo là bao nhiêu?

Năm học 2023 – 2023, nhà trường dự kiến áp dụng mức thu học phí như sau:

Riêng với ngành Y đa khoa: khoảng 150.000.000 đồng/năm/sinh viên. Cam kết không tăng trong toàn khóa học.

Các ngành khác: dự thu 1.300.000 đồng/tín chỉ lý thuyết và 1.950.000 đồng/tín chỉ thực hành. Như vậy một năm học sẽ tốn khoảng 40.000.000 đồng/sinh viên. Phụ huynh lưu ý, mức thu này sẽ có thể thay đổi tùy theo số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký trong năm học. Nhà trường cam kết sẽ không thay đổi đơn giá trong toàn khóa học.

Trong những năm trở lại đây, đơn giá học phí của trường Đại học Tân Tạo dường như không hề thay đổi. Dự kiến mức học phí năm 2023 của trường sẽ không tăng như những năm trước.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

TTU đã và đang đào tạo ra những sinh viên có các điểm mạnh như năng lực tiếng Anh vượt trội; nền tảng kiến thức rộng lớn; bản lĩnh học tập và làm việc quốc tế; năng lực chuyên môn vững vàng; trách nhiệm cộng đồng.

TTU có đội ngũ giảng viên với hơn 64% là các giáo sư, tiến sĩ người nước ngoài, người Việt Nam được đào tạo ở nước ngoài, với trình độ chuyên môn cao, tâm huyết và luôn sẵn sàng đồng hành cùng sinh viên trong suốt quá trình học tập, thực tập tại trường và doanh nghiệp.

Về cơ sở vật chất, TTU có thư viện cả thế giới học thuật trong tay với hơn 15.000 đầu sách trên nhiều lĩnh vực bao gồm cả sách chuyên ngành, sách tham khảo; hơn 70.000 tạp chí nghiên cứu … Thư viện của TTU sánh ngang với thư viện của các trường Đại học lớn trên thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học tập và nghiên cứu.

Tốt nghiệp trường đại học Tân Tạo có dễ xin việc không ?

Các bạn sinh viên khi theo học tại trường sẽ thường xuyên được tạo điều kiện thực tập tại các doanh nghiệp trực thuộc tập đoàn Tân Tạo và các doanh nghiệp lớn trong nước để có thêm kinh nghiệm, nhiều sinh viên đã tự thử sức mình bằng việc tự nộp đơn xin thực tập tại các doanh nghiệp nước ngoài như Philippines, Malaysia, Canada, Thái Lan. Và cũng có rất nhiều sinh viên nhận được cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp, công ty đa quốc gia từ lúc chưa tốt nghiệp.

Theo thống kê số liệu nhiều năm qua, 100% sinh viên của TTU sau khi tốt nghiệp đã có việc làm, cao hơn từ 4-10 lần so với các trường đại học khác, trong đó 89% làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia như: Unilever, LG, PWC Vietnam, Pepsi, Wall street English center, Odyssey Resources Vietnam…

Review đánh giá Đại học Tân Tạo có tốt không?

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Khoa học sự sống, Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Nhân văn, Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Long An, Miền Nam

Review Trường Đại Học Phạm Văn Đồng (Pdu) Có Tốt Không?

Tên trường: Trường Đại học Phạm Văn Đồng (PDU), (tên tiếng Anh: Pham Van Dong University).

Địa chỉ: Số 509, đường Phan Đình Phùng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Mã tuyển sinh: DPQ

Số điện thoại tuyển sinh: 0255 38204041

Trường Đại học Phạm Văn Đồng được thành lập vào ngày 07/09/2007. Trường được thành lập dựa trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ngãi và trường Cao đẳng cộng đồng Quảng Ngãi.

Mục tiêu phát triển của trường là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Trở thành cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ một cách thiết thực và hiệu quả cho sự phát triển kinh tế xã hội.

Nhà trường luôn chú trọng trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên có đạo đức, phẩm chất và năng lực tốt. Nhà trường không ngừng tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa giảng viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong và ngoài nước. Đây là lực lượng nòng cốt để xây dựng nhà trường có uy tín và chất lượng.

Hiện tại, nhà trường có 15% giảng viên có học vị thạc sĩ, 90% giảng viên đạt trình độ sau đại học. Nhà trường đang nỗ lực phấn đấu đến năm 2030 100% giảng viên đạt trình độ sau đại học và 30% giảng viên có trình độ tiến sĩ.

Trường Đại học Phạm Văn Đồng được xây dựng cơ sở vật chất khang trang và hiện đại. Hệ thống hội trường, phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành 100% được trang bị các thiết bị như máy tính, máy chiếu, điều hoà… Nhằm phục vụ tốt nhất cho việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu của cán bộ giảng viên, sinh viên trong trường. Bên cạnh đó là khu trung tâm thư viện với hàng nghìn đầu sách, tư liệu trong và ngoài nước cho sinh viên, giảng viên nghiên cứu và tham khảo. Ngoài ra, nhà trường còn xây dựng khu thể thao cho sinh viên sinh hoạt, vui chơi thể thao…

Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi THPT năm 2023: Thời gian xét tuyển theo quy định, quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Thời gian xét tuyển theo học bạ THPT: Theo kế hoạch của trường.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng tuyển sinh:

Tuyển sinh các đối tượng đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Đảm bảo có đủ sức khỏe để học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Không vi phạm các hành vi vi phạm pháp luật, trừ vi phạm về giao thông

Phạm vi tuyển sinh: Trường đại học Phạm Văn Đồng tuyển sinh trong cả nước.

Trường Đại học Phạm Văn Đồng tuyển sinh theo 2 phương thức: xét tuyển, kết hợp thi tuyển và xét tuyển.

Đối với phương thức xét tuyển: Áp dụng tuyển sinh theo 3 phương thức sau:

Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 (30% chỉ tiêu).

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học bạ THPT (65% chỉ tiêu), gồm 2 lựa chọn, cụ thể:

Dựa vào điểm tổng kết 3 môn học của lớp 12 (40% chỉ tiêu).

Dựa vào điểm tổng kết 3 môn học của lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12 (25% chỉ tiêu).

Phương thức 3 (5% chỉ tiêu): Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của ngành Giáo dục Mầm non hiện hành.

Đối với phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển: Áp dụng với hệ cao đẳng giáo dục mầm non, tuyển sinh theo các phương án sau:

Phương án 1: Xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với thi năng khiếu (30% chỉ tiêu).

Phương án 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập 2 môn lớp 12 kết hợp với điểm thi môn năng khiếu (70% chỉ tiêu).

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường theo các bậc đào tạo như sau:

Bậc học

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Phương thức 1 Phương thức 2

Phương thức 3

Bậc đại học

Theo ngưỡng điểm quy định của Bộ GD&ĐT

– Tốt nghiệp THPT

– Học lực lớp 12 giỏi

– Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên

– Tốt nghiệp THPT

– Học lực lớp 12 giỏi

– Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên

Bậc đại học

– Tốt nghiệp THPT

– Tốt nghiệp THPT

Theo quy định tuyển sinh của ngành giáo dục Mầm non hiện hành

Bậc cao đẳng

– Tốt nghiệp THPT

– Tổng điểm 3 môn đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT

– Tốt nghiệp THPT

– Học lực lớp 12 đạt Khá

– Tốt nghiệp THPT

– Học lực lớp 12 đạt Khá

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Lưu ý: Thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm và đã tốt nghiệp THPT nếu sử dụng kết quả học tập của trung cấp sư phạm để xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non hệ cao đẳng thì phải có điểm trung bình toàn khóa đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của trường được thực hiện như sau:

Đối với thí sinh Việt Nam: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Đối với thí sinh Lào: Căn cứ vào quyết định cử đi học của Bộ giáo dục và thể thao nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, dựa vào kết quả học tập và kết quả kiểm tra tiếng Việt để nhà trường xem xét quyết định cho nhập học.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Trường Đại học Phạm Văn Đồng (tiếng Anh: Pham Van Dong University) là một trường đại học công lập đa ngành tại Thành phố Quảng Ngãi

Năm nay, trường Đại học Phạm Văn Đồng dự kiến tuyển sinh với 16 ngành học, trong đó có 1 ngành thuộc bậc cao đẳng. Trong bậc đào tạo đại học chia làm 2 nhóm ngành, đó là ngành đào tạo giáo viên và ngành không đào tạo giáo viên. Các ngành thuộc nhóm Công nghệ kỹ thuật có số lượng tuyển sinh cao hơn như: Ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật cơ khí và kỹ thuật cơ – điện tử. Ngành Cao đẳng giáo dục mầm non chiếm 159 chỉ tiêu tuyển sinh. Cụ thể như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

7140210

Sư phạm Tin học

37

A00

,

A01

,

D01

,

D90

2

7140211

Sư phạm Vật lý

35

A00

,

A01

,

D90

3

7140217

Sư phạm Ngữ văn

49

C00

,

D78

4

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

100

D01

,

D72

,

D96

5

7420243

Sinh học ứng dụng

50

B00

,

D90

6

7480201

Công nghệ Thông tin

100

A00

,

A01

,

D01

,

D90

7

7510201

Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

100

A00

,

A01

,

D90

8

7520114

Kỹ thuật Cơ – Điện tử

100

9

7520247

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

50

10

7310105

Kinh tế phát triển

80

A00

,

A01

,

D01

,

D90

11

7220241

Ngôn ngữ Anh

40

D01

,

D72

,

D96

12

7340122

Thương mại điện tử

60

A00

,

A01

,

D01

,

D90

13

7340101

Quản trị kinh doanh

50

14

Quản trị kinh doanh du lịch

50

15

7810101

Du lịch

50

C00

,

D01

,

D72

,

D78

16

51140201

Cao đẳng Giáo dục Mầm non

159

M00

Đại học Phạm Văn Đồng công bố mức điểm chuẩn mới nhất theo phương thức xét điểm thi THPT và học bạ như sau:

STT

Ngành đào tạo Mã ngành Điểm trúng tuyển theo KQ thi THPT

Điểm trúng tuyển theo phương thức xét học bạ 12

1

Sư phạm Tin học

7140210

19

Học lực 12 xếp loại giỏi

2

Sư phạm Vật lý

7140211

19

Học lực 12 xếp loại giỏi

3

Sư phạm Ngữ văn

7140217

19

Học lực 12 xếp loại giỏi

4

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

19

Học lực 12 xếp loại giỏi

5

Sư phạm Toán học

7140209

19

Học lực 12 xếp loại giỏi

6

Giáo dục Tiểu học

7140202

19.5

Học lực 12 xếp loại giỏi

7

Sinh học ứng dụng

7420243

15

15

8

Công nghệ thông tin

7480201

15

15

9

Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

7510201

15

15

10

Kỹ thuật Cơ – điện tử

7520114

15

15

11

Kinh tế phát triển

7310105

15

15

12

Quản trị kinh doanh

7340101

15

15

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Dựa theo Đề án Tuyển sinh từ website nhà trường, Reviewedu đã tổng hợp mức học phí các Khóa trong bảng sau:

Bậc/Nhóm ngành

Mức thu học phí theo tín chỉ (1.000 đồng/tín chỉ)

Khóa 2023 – 2023 Khóa 2023 – 2024 Khóa 2023 – 2025 Khóa 2023 – 2026

Khóa 2023 – 2027

1. Bậc cao đẳng

Giáo dục mầm non

300

350

2. Bậc đại học

Khối ngành 1: Khoa học viên (Bao gồm các ngành phạm Tiếng Anh, Sư phạm giáo dục và đào tạo giáo Sư phạm Ngữ văn Sư Tiểu học, Sư phạm Toán)

360

420

Khối ngành 3: Kinh doanh và quản lý, pháp luật (Ngành Quản trị Kinh doanh)

370

390

390

420

Khối ngành 4: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên (Ngành Sinh học ứng dụng)

450

450

Khối ngành 5: Toán, Thống kê máy tính, Công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y (Bao gồm các ngành: Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật cơ khí Kỹ thuật điên tử)

420

420

430

430

490

Khối ngành 7: Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường (Bao gồm các ngành Ngôn ngữ Anh, Kinh tế phát triển, Du lịch)

270

340

380

440

Bậc học

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Phương thức 1 Phương thức 2

Phương thức 3

Bậc đại học

Theo ngưỡng điểm quy định của Bộ GD&ĐT

– Tốt nghiệp THPT– Học lực lớp 12 giỏi

– Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên

– Tốt nghiệp THPT– Học lực lớp 12 giỏi

– Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên

Bậc đại học

Theo quy định tuyển sinh của ngành giáo dục Mầm non hiện hành

Bậc cao đẳng

– Tốt nghiệp THPT– Tổng điểm 3 môn đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT

– Tốt nghiệp THPT– Học lực lớp 12 đạt Khá

– Tốt nghiệp THPT– Học lực lớp 12 đạt Khá

Mức điểm chuẩn xét học bạ dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Được nhận vào học đúng ngành đã đăng ký dự tuyển khi trúng tuyển.

Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng. …

Được cung cấp đầy đủ chương trình, kế hoạch đào tạo của khóa học, năm học, học kỳ và môn học.

Các ngành đào tạo của trường phù hợp với nhu cầu nhân lực của xã hội hiện nay. Và hơn thế nhà trường đẩy mạnh việc hợp tác với các doanh nghiệp để giới thiệu việc làm sau khi ra trường. 

Như vậy hầu hết các sinh viên sau khi tốt nghiệp tại trường đều có việc làm với mức thu nhập tương đối cao. Đặc biệt hiện trường đang hợp tác với Công ty FPT Softway Đà Nẵng tạo thêm nhiều cơ hội cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin có thể thực tập và đi làm tại tập đoàn hàng đầu cả nước về công nghệ.

Trường Đại học Phạm Văn Đồng tuy mới thành lập nhưng không ngừng nỗ lực phát triển đào tạo sinh viên một cách toàn diện với nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Đề có thể thành công trong công tác đào tạo thì không thể không kể đến đội ngũ giảng viên đầy nhiệt huyết, yêu nghề và có trình độ cao. Nhà trường đã và đang xây dựng cơ sở vật chất khang trang, trang bị các thiết bị hiện đại nhằm phục vụ cho công tác học tập, giảng dạy và nghiên cứu đạt hiệu quả tốt nhất có thể.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Khoa học sự sống, Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh và quản lý, Kỹ Thuật, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Nhân văn

Tỉnh/thành phố

Miền Trung, Quảng Ngãi

Review Trường Đại Học Tôn Đức Thắng (Tdtu) Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU – Ton Duc Thang University)

Địa chỉ: Số 19 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Phong, quận 7, TP. Hồ Chí Minh

Mã tuyển sinh: DTT

Số điện thoại tuyển sinh: (028).3775.5035; 19002024; (028)37755052; (028)37755051

Lịch sử phát triển

Trường có tiền thân từ Trường Đại học Công nghệ Dân lập Tôn Đức Thắng, thành lập ngày 24/9/1997 theo Quyết định 787/TTg-QĐ của Thủ tướng Chính phủ. Trường được đổi thành Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng vào ngày 28/1/2003. Ngày 11 tháng 6 năm 2008, Trường chính thức được đổi tên thành thành Trường Đại học Tôn Đức Thắng (công lập), theo Quyết định số 747/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng.

Mục tiêu phát triển

Xây dựng và phát triển Đại học Tôn Đức Thắng trở thành Trường đại học nghiên cứu tinh hoa trong “TOP” 200 đại học tốt nhất thế giới; đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Tôn Đức Thắng?

Đội ngũ cán bộ

Tổng số giảng viên, viên chức của trường là 1.343 người, trong đó có 203 giáo sư, chuyên gia nước ngoài đang hợp tác, làm việc tại Trường. Đội ngũ giảng viên – chuyên gia – nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao về đào tạo, quản lý và chuyển giao công nghệ là nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển của TDTU.

Cơ sở vật chất

Tổng diện tích của trường là 993.870 m², bao gồm 642 phòng học lớn, nhỏ, hội trường và phòng làm việc; hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng thực hành được đầu tư hiện đại từ các nhà cung cấp hàng đầu thế giới, phục vụ tối ưu nhất việc nghiên cứu và thực hành của sinh viên tại Trường. 

Các tiện ích nổi bật của trường hiện nay, đó là:

Khu học xá với 100% phòng học được trang bị máy điều hòa và hệ thống thiết bị hỗ trợ: âm thanh, ánh sáng và máy chiếu tiện nghi.

Chuỗi phòng mô phỏng nghiệp vụ Ngân hàng, Thị trường chứng khoán, Nghiệp vụ kế toán, Nhà hàng khách sạn theo đúng mô hình thực tế của doanh nghiệp.

Tòa nhà sáng tạo gồm nhiều phòng học, phòng mô phỏng thiết kế, hình họa, xưởng may, studio, showroom thời trang với trang thiết bị hiện đại.

Tòa nhà dạy học ngoại ngữ phục vụ giảng dạy, học tập và sinh hoạt học thuật các ngoại ngữ: Anh, Nhật, Hàn, Trung,… gồm 6 tầng với không gian mô phỏng nước ngoài có thể học tập tại mọi vị trí.

Thư viện “truyền cảm hứng” do chính giảng viên, sinh viên TDTU thiết kế theo mô hình Không gian học tập chung gồm khu tự học qua đêm 24/7.

Nhà thi đấu có sức chứa đến 3.000 chỗ ngồi với hệ thống khán đài di động hiện đại.

Sân vận động đạt chuẩn FIFA 2 SAO với 7.000 chỗ ngồi cùng hệ thống đèn chiếu sáng hiện đại.

Hồ bơi có diện tích lên đến 778,5 m² với 6 làn bơi, có khả năng đáp ứng việc dạy học đến 100 học viên.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Tôn Đức Thắng

Thời gian xét tuyển

Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển bắt đầu từ ngày 15/4/2024.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

TDTU thực hiện tuyển sinh tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trong phạm vi cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2023, nhà trường triển khai tuyển sinh theo 04 phương thức:

Xét tuyển theo kết quả học tập THPT.

Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Ưu tiên xét tuyển theo quy định của TDTU.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của bộ GD&ĐT.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Trường có những quy định rõ ràng về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ như sau:

Xét tuyển theo kết quả học tập THPT

Xét tuyển 5 học kỳ (05 HK) (trừ học kì 2 lớp 12):

Thí sinh học tập tại các trường THPT đã ký kết hợp tác với TDTU.

Xét tuyển 6 học kỳ (06 HK):

Thí sinh học tập ở các trường THPT trong toàn quốc.

Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Xét tuyển theo quy định của TDTU

Ưu tiên xét tuyển theo quy định của TDTU

Đối tượng 1: Thí sinh thuộc các trường THPT chuyên trên cả nước; một số trường trọng điểm tại TPHCM.

Đợt 1 (05/04 – 25/05/2024): Thí sinh các trường chuyên và một số trường trọng điểm tại TPHCM đã ký kết với TDTU.

Danh sách các trường THPT được ưu tiên xét tuyển đối tượng 1 – đợt 1 được công bố tại Đề án tuyển sinh năm 2023 của trường.

Đợt 2 (01/06 – 10/07/2024): Thí sinh các trường chuyên trên cả nước và một số trường trọng điểm tại TPHCM.

Danh sách các trường THPT được ưu tiên xét tuyển đối tượng 1 – đợt 2 được công bố tại Đề án tuyển sinh năm 2023 của trường.

Đối tượng 2: Thí sinh đạt một trong các thành tích HSG cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố năm 2023, đạt giải trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, HSG 3 năm THPT.

Đợt 1 (từ 05/04 – 25/05/2024): dành cho thí sinh các trường THPT đã ký kết với TDTU xét theo điểm 05 HK.

Đợt 2 (từ 01/06 – 10/07/2024): dành cho thí sinh tất cả các trường THPT trên cả nước xét theo điểm 06 HK.

Đối tượng 3: Thí sinh có chứng chỉ IELTS ≥ 5.0 hoặc tương đương ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh.

Đợt 1 (từ 05/04 – 25/05): dành cho thí sinh các trường THPT đã ký kết với TDTU xét theo điểm 05 HK có ĐXT ≥ 27,00.

Đợt 2 (từ 01/06 – 10/07): dành cho thí sinh tất cả các trường THPT trên cả nước xét theo điểm 06 HK có ĐXT ≥ 27,00.

Đợt 3 (từ 19/07– 20/8): dành cho thí sinh tất cả các trường THPT trên cả nước xét theo điểm 06 HK có ĐXT ≥ 27,00.

Mức điểm ngưỡng đầu vào của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS và tương đương quy định tại Bảng 13 của Đề án tuyển sinh năm 2023.

Đối tượng 4: Thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh:

Tốt nghiệp THPT từ năm 2023 trở về trước.

Thí sinh tại các nước có ngôn ngữ chính là tiếng Anh: đạt trình độ tương đương THPT của Việt Nam, điểm trung bình năm lớp 12 ≥ 6.5

Thí sinh tại các nước có ngôn ngữ chính khác tiếng Anh: có trình độ tương đương THPT của Việt Nam; Điểm trung bình năm lớp 12 ≥ 6.5; có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS ≥ 5.0 hoặc tương đương hoặc đạt kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh do trường tổ chức.

Đối tượng 5: Thí sinh học chương trình quốc tế tại các trường quốc tế ở Việt Nam ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh

Có điểm trung bình từng học kỳ (trừ học kì 2 lớp 12) ≥ 6.5.

Đối tượng 6: Thí sinh có chứng chỉ SAT, A-Level, IB, ACT ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh

Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 trở về trước có:

SAT ≥ 1440/2400 hoặc ≥ 960/1600. 

A-Level: điểm mỗi môn thi theo 3 môn trong tổ hợp ≥ C (E-A*)), IB (≥ 24/42).

ACT ≥ 21/36.

Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Ngoài ra, thí sinh xét tuyển thẳng ngành Dược học phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi; thí sinh xét tuyển các ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Thiết kế công nghiệp, Kiến trúc phải dự thi môn Năng khiếu và đạt yêu cầu của Trường.

Thí sinh xét tuyển bằng 1 trong 4 phương thức trên vào chương trình học bằng tiếng Anh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS ≥ 5.0 hoặc tương đương hoặc đạt kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh do trường tổ chức (trừ ngành Ngôn ngữ Anh chỉ nhận chứng chỉ tiếng Anh quốc tế).

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. Về khoảng thời gian của từng đợt xét tuyển sẽ tương đương với năm 2023 này.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Trường Đại học Tôn Đức Thắng học mấy năm?

Đào tạo 4 năm

Trường Đại học Tôn Đức Thắng học có dễ ra trường không?

Điều này phụ thuộc vào khả năng học tập của bạn tại trường

Trường Đại học Tôn Đức Thắng là trường công hay tư?

Trường Đại học Tôn Đức Thắng là đại học công lập

Trường Đại học Tôn Đức Thắng tuyển sinh các ngành nào?

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT Theo phương thức khác

Chương trình tiêu chuẩn (Đại trà)

1

7210402

Thiết kế công nghiệp

15

15

H00, H01, H02

2

7210403

Thiết kế đồ họa

30

30

H00, H01, H02

3

7210404

Thiết kế thời trang

15

15

H00, H01, H02

4

7580108

Thiết kế nội thất

60

60

Hk02

,

V00, V01

5

7220241

Ngôn ngữ Anh

90

90

D01

,

D11

6

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

(Chuyên ngành Trung Quốc)

50

50

D01

,

D04

,

D11

,

D55

7

7810301

Quản lý thể dục thể thao

(Chuyên ngành kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)

70

70

A01

,

D01

,

T00, T01

8

7810302

Golf

15

15

A01

,

D01

,

T00, T01

9

7340301

Kế toán

50

50

A00

,

A01

,

D01

,

C01

10

7340120

Kinh doanh quốc tế

35

35

A00

,

A01

,

D01

11

7340101

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành: Quản trị nguồn nhân lực)

30

30

A00

,

A01

,

D01

12

7340115

Marketing

30

30

A00

,

A01

,

D01

13

7340101N

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn)

30

30

A00

,

A01

,

D01

14

7340201

Tài chính – Ngân hàng

60

65

A00

,

A01

,

D01

,

D07

15

7340408

Quan hệ lao động

(Chuyên ngành: Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành: Hành vi tổ chức)

55

55

A00

,

A01

,

D01

,

C01

16

7380101

Luật

35

35

A00

,

A01

,

D01

,

C00

17

7310301

Xã hội học

40

40

A01

,

C00

,

C01

,

D01

18

7760101

Công tác xã hội

20

20

A01

,

C00

,

C01

,

D01

19

7310630

Việt Nam học

(Chuyên ngành: Du lịch và Lữ hành)

45

45

A01

,

C00

,

C01

,

D01

20

7310630Q

Việt Nam học

(Chuyên ngành: Du lịch và Quản lý du lịch)

50

50

A01

,

C00

,

C01

,

D01

21

7850201

Bảo hộ lao động

40

40

A00

,

B00

,

D07

,

D08

22

7440301

Khoa học môi trường

50

50

A00

,

B00

,

D07

,

D08

23

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

(Chuyên ngành: Cấp thoát nước và môi trường nước)

30

30

A00

,

B00

,

D07

,

D08

24

7460112

Toán ứng dụng

30

30

A00

,

A01

25

7460201

Thống kê

30

30

A00

,

A01

26

7480101

Khoa học máy tính

60

60

A00

,

A01

,

D01

27

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

50

50

A00

,

A01

,

D01

28

7480103

Kỹ thuật phần mềm

50

50

A00

,

A01

,

D01

29

7520301

Kỹ thuật hóa học

100

100

A00

,

B00

,

D07

30

7420241

Công nghệ sinh học

60

60

A00

,

B00

,

D08

31

7580101

Kiến trúc

60

60

V00, V01

32

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

20

20

A00

,

A01

,

V00, V01

33

7580201

Kỹ thuật xây dựng

70

70

A00

,

A01

,

C01

34

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

20

20

A00

,

A01

,

C01

35

7520241

Kỹ thuật điện

70

70

A00

,

A01

,

C01

36

7520247

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

65

65

A00

,

A01

,

C01

37

7520246

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

65

65

A00

,

A01

,

C01

38

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

50

50

A00

,

A01

,

C01

39

7720241

Dược học

75

75

A00

,

B00

,

D07

Chương trình chất lượng cao

1

F7220241

Ngôn ngữ Anh

50

50

D01

,

D11

2

F7340301

Kế toán

60

60

A00

,

A01

,

C01

,

D01

3

F7340101

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành: Quản trị nguồn nhân lực)

20

20

A00

,

A01

,

D01

4

F7340115

Marketing

35

35

A00

,

A01

,

D01

5

F7340101N

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn)

20

20

A00

,

A01

,

D01

6

F7340120

Kinh doanh quốc tế

20

20

A00

,

A01

,

D01

7

F7340201

Tài chính – Ngân hàng

45

45

A00

,

A01

,

D01

,

D07

8

F7380101

Luật

50

50

A00

,

A01

,

D01

,

D07

9

F7310630Q

Việt Nam học

(Chuyên ngành: Du lịch và Quản lý du lịch)

45

45

A01

,

C00

,

C01

,

D01

10

F7420241

Công nghệ sinh học

30

30

A00

,

B00

,

D08

11

F7480101

Khoa học máy tính

40

40

A00

,

A01

,

D01

12

F7480103

Kỹ thuật phần mềm

55

55

A00

,

A01

,

D01

13

F7580201

Kỹ thuật xây dựng

15

15

A00

,

A01

,

C01

14

F7520241

Kỹ thuật điện

20

20

A00

,

A01

,

C01

15

F7520247

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

15

15

A00

,

A01

,

C01

16

F7520246

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

40

40

A00

,

A01

,

C01

17

F7210403

Thiết kế đồ họa

15

15

H00, H01, H02

Chương trình đại học bằng tiếng Anh

1

FA7340115

Marketing

5

15

A00

,

A01

,

D01

2

FA7340101N

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn)

5

15

A00

,

A01

,

D01

3

FA7340120

Kinh doanh quốc tế

5

15

A00

,

A01

,

D01

4

FA7220241

Ngôn ngữ Anh

10

40

D01

,

D11

5

FA7420241

Công nghệ sinh học

5

15

A00

,

B00

,

D08

6

FA7480101

Khoa học máy tính

5

15

A00

,

A01

,

D01

7

FA7480103

Kỹ thuật phần mềm

5

15

A00

,

A01

,

D01

8

FA7520246

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

5

15

A00

,

A01

,

C01

9

FA7580201

Kỹ thuật xây dựng

5

10

A00

,

A01

,

C01

10

FA7340301

Kế toán

(chuyên ngành Kế toán quốc tế)

5

15

A00

,

A01

,

C01

,

D01

11

FA7310630Q

Việt Nam học

(Chuyên ngành Du lịch và Quản lý du lịch)

5

15

A01

,

C00

,

C01

,

D01

12

FA7340201

Tài chính – Ngân hàng

5

15

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Chương trình học 2 năm đầu ở cơ sở Nha Trang

1

N7220241

Ngôn ngữ Anh

20

15

D01

,

D11

2

N7340115

Marketing

15

15

A00

,

A01

,

D01

3

N7340101N

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành quản trị nhà hàng – khách sạn)

15

15

A00

,

A01

,

D01

4

N7340301

Kế toán

10

10

A00

,

A01

,

C01

,

D01

5

N7380101

Luật

15

15

A00

,

A01

,

C00

,

D01

6

N7310630

Việt Nam học

(Chuyên ngành Du lịch và Lữ hành)

10

10

A01

,

C00

,

C01

,

D01

7

N7480103

Kỹ thuật phần mềm

10

10

A00

,

A01

,

D01

Chương trình học 2 năm đầu ở cơ sở Bảo Lộc

1

B7220241

Ngôn ngữ Anh

20

15

D01

,

D11

2

B7340101N

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành quản trị nhà hàng – khách sạn)

10

10

A00

,

A01

,

D01

3

B7310630Q

Việt Nam học

(Chuyên ngành: Du lịch và Quản lý du lịch)

10

10

A01

,

C00

,

C01

,

D01

4

B7480103

Kỹ thuật phần mềm

10

10

A00

,

A01

,

D01

Chương trình du học luân chuyển campus

1

K7310630Q

Quản lý du lịch và giải trí (2 + 2, song bằng) – Chương trình liên kết với trường Đại học khoa học và công nghệ quốc gia Penghu (Đài Loan)

6

14

A01

,

C00

,

C01

,

D01

2

K7340101

Quản trị kinh doanh

(2 + 2, song bằng) – Chương trình liên kết Đại học kinh tế Praha (Cộng Hòa Séc)

6

14

A00

,

A01

,

D01

3

K7340101N

Quản trị nhà hàng – khách sạn (2.5 + 1.5, song bằng) – Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia)

6

14

A00

,

A01

,

D01

4

K7340120

Quản trị

Kinh doanh quốc tế

(3 + 1, đơn bằng) – Chương trình liên kết Đại học khoa học và công nghệ Lunghwa (Đài Loan)

6

14

A00

,

A01

,

D01

5

K7340201

Tài chính (2 + 2, song bằng) – Chương trình liên kết Đại học Feng Chia (Đài Loan)

5

10

A00

,

A01

,

D01

,

D07

6

K7340201S

Tài chính (3+1, đơn bằng) – Chương trình liên kết Đại học khoa học và công nghệ Lunghwa (Đài Loan)

5

10

A00

,

A01

,

D01

,

D07

7

K7340301

Kế toán

(3 + 1, song bằng) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)

6

14

A00

,

A01

,

C01

,

D01

8

K7480101

Khoa học máy tính và công nghệ tin học

(2 + 2, đơn bằng) – Chương trình liên kết Đại học khoa học và công nghệ Lunghwa – Đài Loan; Đại học kỹ thuật Ostrava – Cộng hòa Czech

6

14

A00

,

A01

,

D01

9

K7520241

Kỹ thuật điện – điện tử (2.5 + 1.5, song bằng) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)

6

14

A00

,

A01

,

C01

10

K7580201

Kỹ thuật xây dựng

(2+2, song bằng) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)

5

10

A00

,

A01

,

C01

11

K7480101L

Công nghệ thông tin

(2+2, song bằng) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)

6

14

A00

,

A01

,

D01

12

K7340201X

Tài chính và kiểm soát (3+1, song bằng) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)

5

10

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng chính xác nhất

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Điểm đạt sơ tuyển PT1 Điểm đạt sơ tuyển PT3 – ĐT 1

CHƯƠNG TRÌNH TIÊU CHUẨN

1

7220241

Ngôn ngữ Anh

Toán, Văn, Anh*2

37

36

2

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

Toán, Văn, Anh*2

35.5

35

3

7310301

Xã hội học

Văn*2, Anh, Sử

31.5

31

4

7310630

Việt Nam học

(Chuyên ngành: Du lịch và lữ hành)

Văn*2, Anh, Sử

34

33

5

7310630Q

Việt Nam học

(Chuyên ngành: Du lịch và quản lý du lịch)

Văn*2, Anh, Sử

34

33

6

7340101

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành: Quản trị nguồn nhân lực)

Toán, Văn, Anh*2

37

36

7

7340101N

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn)

Toán, Văn, Anh*2

35.75

35

8

7340115

Marketing

Toán, Văn, Anh*2

37.5

37

9

7340120

Kinh doanh quốc tế

Toán, Văn, Anh*2

37.5

37

10

7340201

Tài chính – Ngân hàng

Toán*2, Văn, Anh

36

35.25

11

7340301

Kế toán

Toán*2, Văn, Anh

35.5

34.25

12

7340408

Quan hệ lao động

Toán*2, Văn, Anh

28

29

13

7380101

Luật

Văn*2, Anh, Sử

36

35.5

Toán, Văn, Anh*2

36

35.5

14

7420241

Công nghệ sinh học

Toán, Anh, Sinh*2

33.25

32

15

7440301

Khoa học môi trường

Toán*2, Anh, Sinh

26

31

Toán*2, Anh, Hóa

26

31

16

7460112

Toán ứng dụng

Toán*2, Anh, Lý

28

31

17

7460201

Thống kê

Toán*2, Anh, Lý

28

31

18

7480101

Khoa học máy tính

Toán*2, Anh, Lý

36.5

35

19

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Toán*2, Anh, Lý

34.5

32.5

20

7480103

Kỹ thuật phần mềm

Toán*2, Anh, Lý

37

35.5

21

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Toán*2, Anh, Sinh

26

29

Toán*2, Anh, Hóa

26

29

22

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

Toán*2, Anh, Lý

31.75

31

23

7520241

Kỹ thuật điện

Toán*2, Anh, Lý

28

31

24

7520247

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Toán*2, Anh, Lý

28

31

25

7520246

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Toán*2, Anh, Lý

32.5

31

26

7520301

Kỹ thuật hóa học

Toán, Anh, Hóa*2

33

31

27

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

Toán*2, Anh, Lý

27

29

28

7580201

Kỹ thuật xây dựng

Toán*2, Anh, Lý

29

31

29

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Toán*2, Anh, Lý

27

29

30

7720241

Dược học

Toán, Anh, Hóa*2

35.5

34.75

31

7760101

Công tác xã hội

Văn*2, Anh, Sử

27

29

32

7810301

Quản lý thể dục thể thao

(Chuyên ngành kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)

Toán, Văn, Anh*2

31.5

29

33

7810302

Golf

Toán, Văn, Anh*2

27

29

34

7850201

Bảo hộ lao động

Toán*2, Anh, Sinh

27

29

Toán*2, Anh, Hóa

27

29

CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

1

F7220241

Ngôn ngữ Anh

– Chương trình Chất lượng cao

Toán, Văn, Anh*2

33.5

31.5

2

F7310630Q

Việt Nam học

(Chuyên ngành: Du lịch và Quản lý du lịch)

– Chương trình Chất lượng cao

Văn*2, Anh, Sử

27

31

3

F7340101

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành: Quản trị nguồn nhân lực) – Chương trình Chất lượng cao

Toán, Văn, Anh*2

35.5

33

4

F7340101N

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) –

Chương trình Chất lượng cao

Toán, Văn, Anh*2

33

31

5

F7340115

Marketing

– Chương trình Chất lượng cao

Toán, Văn, Anh*2

36

35

6

F7340120

Kinh doanh quốc tế

Chương trình Chất lượng cao

Toán, Văn, Anh*2

36.5

36

7

F7340201

Tài chính – Ngân hàng

Chương trình Chất lượng cao

Toán*2, Văn, Anh

33

31

8

F7340301

Kế toán

Chương trình Chất lượng cao

Toán, Văn, Anh*2

31

31

9

F7380101

Luật

Chương trình Chất lượng cao

Văn*2, Anh, Sử

31

31

Toán, Văn, Anh*2

31

31

10

F7420241

Công nghệ sinh học

Chương trình Chất lượng cao

Toán, Anh, Sinh*2

27

29

11

F7480101

Khoa học máy tính

Chương trình Chất lượng cao

Toán*2, Anh, Lý

32

31

12

F7480103

Kỹ thuật phần mềm

Chương trình Chất lượng cao

Toán*2, Anh, Lý

33

31

13

F7520241

Kỹ thuật điện

Chương trình Chất lượng cao

Toán*2, Anh, Lý

27

29

14

F7520247

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Chương trình Chất lượng cao

Toán*2, Anh, Lý

27

29

15

F7520246

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Chương trình Chất lượng cao

Toán*2, Anh, Lý

27

29

16

F7580201

Kỹ thuật xây dựng

Chương trình Chất lượng cao

Toán*2, Anh, Lý

27

29

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẠI PHÂN HIỆU KHÁNH HÒA

1

N7220241

Ngôn ngữ Anh

Chương trình học tại phân hiệu Khánh Hòa

Toán, Văn, Anh*2

28

29

2

N7310630

Việt Nam học

(Chuyên ngành: Du lịch và lữ hành)

– Chương trình học tại phân hiệu Khánh

Văn*2, Anh, Sử

27

29

3

N7340101N

Quản trị kinh doanh

(Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) –

Chương trình học tại phân hiệu Khánh Hòa

Toán, Văn, Anh*2

29

29

4

N7340115

Marketing

Chương trình học tại phân hiệu Khánh Hòa

Toán, Văn, Anh*2

29

29

5

N7340301

Kế toán

Chương trình học tại phân hiệu Khánh Hòa

Toán*2, Văn, Anh

27

29

6

N7380101

Luật

Chương trình học tại phân hiệu Khánh Hòa

Văn*2, Anh, Sử

27

29

Toán, Văn, Anh*2

27

29

7

N7480103

Kỹ thuật phần mềm

Chương trình học tại phân hiệu Khánh Hòa

Toán*2, Anh, Lý

27

29

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 1.5 điểm so với năm học trước đó.

Học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng là bao nhiêu?

Trường Đại học Tôn Đức Thắng năm 2023 với chương trình Đại trà, dự kiến mức học phí sẽ dao động trong khoảng 26.400.000 – 50.600.000 VNĐ/năm học. Đối với chương trình chất lượng cao và chương trình dạy học bằng tiếng Anh đã được chúng tôi đề cập theo lộ trình cùng với bảng biểu học phí của năm 2023.

Xét tuyển học bạ trường Đại học Tôn Đức Thắng cần những gì?

Năm 2023 Đại Học Tôn Đức Thắng dự kiến xét tuyển học bạ có sự khác nhau so năm 2023 và năm 2023 vừa qua. Cụ thể hơn như sau:

Thời gian xét tuyển học bạ đợt 1, 2, 3 của TDTU

Trường đại học TDTU dự kiến sẽ chia ra ba đợt xét tuyển học bạ như sau:

Đợt 1 (Từ 01/04 – 25/05/2024): Dành cho thí sinh các trường THPT đã ký kết với TDTU. Xét theo ĐTB 5HK môn Toán, Văn ≥ 6,00 và có điểm 05HK có Điểm xét tuyển đối tượng 2 – đợt 1 (ĐXT ĐT2-1) ≥ 27,00.

Đợt 2 (Từ 01/06 – 10/07/2024): Dành cho thí sinh tất cả các trường THPT trên cả nước. Xét theo điểm 06HK có điểm xét tuyển đối tượng 2 – đợt 2 (ĐXT ĐT2-2) ≥ 27,00 và có ĐTB 6HK môn Toán, Văn ≥ 6,00.

Đợt 3 (Từ 15/07 – 20/8/2024): Dành cho thí sinh tất cả các trường THPT trên cả nước. Xét theo điểm 06HK có điểm xét tuyển đối tượng 2 – đợt 3 (ĐXT ĐT2-3) ≥ 27,00 và có ĐTB 6HK môn Toán, Văn ≥ 6,00.

Thời gian xét học bạ năm 2023 – 2024 của trường dự kiến sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 8/2023.

Điều kiện và thủ tục đăng ký KTX Đại học Tôn Đức Thắng

Đối tượng được ưu tiên xét ở nội trú

Con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh (Bản sao công chứng thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền).

Con đẻ của những người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học (Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của cơ quan chức năng có thẩm quyền).

Sinh viên là người dân tộc thiểu số.

Có hộ khẩu và sinh sống tại xã khó khăn thuộc Chương trình 135/CP, xã Bãi ngang ven biển.

Sinh viên là người khuyết tật, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa (có giấy chứng nhận khuyết tật, sinh viên sinh sống tại Làng SOS, hoặc có giấy tờ chứng tử của cả cha và mẹ …).

Sinh viên gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo theo quy định của nhà nước (gia đình có số hộ nghèo, số hộ cận nghèo).

Sinh viên là Đảng viên, bộ đội, công an đã hoàn tất nghĩa vụ và xuất ngũ.

Sinh viên là con, là anh chị em ruột của Cán bộ công đoàn hiện là Ủy viên Ban chấp hành cấp trên cơ sở trở lên (Quyết định công nhận Ủy viên Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở trở lên còn hiệu lực).

Sinh viên thuộc các trường hợp ngoại lệ khác , có minh chứng đính kèm.

Hồ sơ đăng ký nội trú

Từ ngày 15/08/2024, tân sinh viên khóa 25 thực hiện đăng ký nội trú ký túc xá bằng hình thức trực tuyến (chọn mục “Đăng ký KTX” tại hệ thống thông tin sinh viên hoặc tại trang chủ website ký túc xá), tân sinh viên cần tìm hiểu, chuẩn bị và đọc kỹ nội dung hướng dẫn sau:

Tìm hiểu:

Thông tin giới thiệu về Ký túc xá, các loại phòng ở

09 đối tượng ưu tiên xét Ký túc xá, lưu ý: đối với mỗi đối tượng sẽ có yêu cầu cung cấp hình ảnh về giấy tờ, hồ sơ minh chứng cụ thể.

Khu vực tuyển sinh.

Chuẩn bị:

Hình chụp minh chứng đối tượng ưu tiên.

Trong trường hợp không thuộc đối tượng ưu tiên nào sinh viên sẽ được xét theo khu vực tuyển sinh

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường 

Trường đại học chuẩn Quốc tế 3 Sao đầu tiên tại Việt Nam:

Cơ sở vật chất “sang chảnh” hiện đại như mơ

Kí túc xá “5 sao thượng hạng như khách sạn”

Sinh viên lưu trú tại Ký túc xá “5 sao” trong khuôn viên trường

Chương trình giáo dục của thế giới

Tiếp cận với doanh nghiệp ngay khi ở trên ghế nhà trường

Những “tòa nhà chuyên ngữ” đậm chất Tôn Đức Thắng

Rèn luyện thể dục thể thao và hoạt động ngoại khóa sôi nổi

Mức học phí phù hợp và ưu đãi với chương trình giảng dạy tối ưu

Cơ hội “rinh” nhiều học bổng giá trị

Tốt nghiệp trường Đại Học Tôn Đức Thắng có dễ xin việc không?

Dựa vào thống kê của Trường, có đến trên 95% sinh viên tại trường có việc làm sau tốt nghiệp. Đây là con số vô cùng ấn tượng vì ngoài thể hiện sinh viên của trường đều có việc làm sau khi tốt nghiệp. Nó còn phản ánh đúng thực trạng chương trình đào tạo của trường luôn phù hợp với nhu cầu cầu thị trường hiện nay.

Review đánh giá trường Đại Học Tôn Đức Thắng có tốt không?

Đại học Tôn Đức Thắng xếp thứ 163 trong số các trường đại học tốt nhất Châu Á; xếp thứ 83 trong bảng xếp hạng các đại học về phát triển bền vững nhất Thế giới theo UI GreenMetric. Là đại diện duy nhất của Việt Nam có tên trong danh sách Đại học tốt nhất thế giới và xếp thứ 701 – 800. Bên cạnh đó, TDTU còn được Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam chứng nhận “Khuôn viên học đường thân thiện môi trường”.

Về công tác đảm bảo chất lượng, TDTU được công nhận đại học đạt chuẩn đại học Cộng hòa Pháp (HCÉRES) và Châu Âu; được cấp giấy chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2024 bởi tổ chức DNV – GL (Na Uy), khẳng định sự hiệu quả và tính đúng đắn trong chiến lược quản lý và vận hành hoạt động công tác nghiên cứu và đào tạo tại Trường. với những lợi thế và thành tích về cơ sở vật chất và chất lượng đào tạo, TDTU đã và đang ngày càng chứng tỏ vị thế trong công tác giảng dạy và bồi dưỡng những thế hệ tương lai của đất nước, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của nước ta.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Dịch Vụ Xã Hội, Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và hành vi, Kiến Trúc và Xây Dựng, Kinh doanh và quản lý, Kỹ Thuật, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường, Nghệ thuật, Mỹ thuật, Nhân văn, Pháp Luật, Sức Khỏe, Toán và Thống Kê

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh, Miền Nam

Review Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân (Ppu) Có Tốt Không?

Tên trường: Đại học Cảnh sát Nhân dân (tên viết tắt: PPU – People’s Police University)

Địa chỉ: 36 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Phong, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

Mã tuyển sinh: CSS

Số điện thoại tuyển sinh: 028 6686 053

Ngày 24/4/1976, Bộ Nội vụ ra quyết định số 13/QĐ-BNV thành lập Trường Hạ sĩ quan Cảnh sát Nhân dân II tại miền Nam. Ngày 1/4/1986, Thủ tướng chính phủ ra Nghị định số 99/HĐBT về việc thành lập trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II tại thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, ngày 27/7/1989, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký quyết định số 53/QĐ-BNV thành lập Đại học Cảnh sát Nhân dân dựa trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II.

Phấn đấu xây dựng trường Đại học Cảnh sát Nhân dân đến năm 2025 trở thành trường đại học đạt chuẩn quốc gia và đáp ứng các yêu cầu về quy định, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Bộ Công an; trở thành địa chỉ tin cậy trong việc đào tạo lực lượng cho ngành Cảnh sát.

Đại học Cảnh sát Nhân dân có đội ngũ giảng viên cơ hữu, giáo viên thỉnh giảng đạt trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đây là đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và đầy đủ các phẩm chất đạo đức tư tưởng trong ngành để đảm Nhân nhiệm vụ giảng dạy sinh viên.

Trường có cơ sở vật chất khang trang. Hiện trường có các khu giảng đường với hơn 100 phòng, bao gồm: phòng học lý thuyết, phòng học ngoại ngữ, phòng hội thảo khoa học… Các phòng đều được trang bị đầy đủ thiết bị để phục vụ tốt nhất hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, trường còn xây dựng các khu ký túc xá, sức chứa tối đa khoảng 6000 chỗ ở cho học viên

Đại học Cảnh sát Nhân dân Nhân dân dự kiến bắt đầu nhận hồ sơ dự tuyển theo lịch quy định của Bộ Công an và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Xét tuyển thẳng

Xét tuyển thí sinh dựa trên kết hợp chứng chỉ quốc tế với kết quả học tập THPT.

Xét tuyển thí sinh dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với học bạ THPT.

Đại học Cảnh sát Nhân dân mở rộng tuyển sinh đối với các thí sinh có hộ khẩu thường trú tại khu vực phía Nam (tính từ thành phố Đà Nẵng trở vào) bao gồm:

Thí sinh dự tuyển là cán bộ Công an trong biên chế; chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên (tính đến tháng thi tốt nghiệp THPT); công dân hoàn thành nghĩa vụ công an hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

Học sinh trường Văn hóa CAND, học sinh các trường THPT thuộc khu vực đăng ký xét tuyển.

Đối với thí sinh dự tuyển vào khối ngành Cảnh sát, An ninh phải tham gia sơ tuyển về lý lịch, sức khỏe cá Nhân tại nơi thường trú theo quy định của Bộ Công an. Thông tin chi tiết các bạn có thể tham khảo tại đề án tuyển sinh của trường.

Năm 2023, Trường có các phương thức xét tuyển như:

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xét tuyển thí sinh dựa trên kết hợp chứng chỉ quốc tế (chứng chỉ IELTS Academic hoặc chứng chỉ TOEFL iBT hoặc chứng chỉ HSK) với kết quả học tập THPT.

Xét tuyển thí sinh dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với học bạ THPT.

Năm 2023, Nhà trường đã nêu rõ quy định nghiêm ngặt của mình về điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, được chia ra làm các nhóm sau:

Nhóm 1: Thí sinh có chứng chỉ quốc tế như: IELTS (Academic) đạt từ 7.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 110 trở lên hoặc có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK cấp 5 trở lên và đạt học lực THPT đạt loại giỏi.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Năm 2023, thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng bao gồm:

Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế. 

Thí sinh trong là thành viên của đội tuyển quốc gia dự thi cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế được Bộ GD&ĐT công Nhân.

Đối với thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng sẽ được cộng điểm thưởng vào tổ hợp môn dự tuyển tùy thuộc vào mức độ giải thưởng đạt được. Các đối tượng ưu tiên nếu có nguyện vọng xét tuyển vào trường Đại học Cảnh sát Nhân dân thì tiêu chuẩn học lực trong tổ hợp môn xét tuyển được hạ 0,5 điểm.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo chính quy là 5 năm

Đối với trường mỗi trường cao đẳng đều có một tiêu chuẩn nhất định cho mỗi sinh viên mong muốn ra trường. Tùy theo năng lực và trình độ của mỗi người mà có những đánh giá khác nhau về chương trình đào tạo và chất lượng giảng dạy.

Đại học Cảnh sát Nhân dân là cơ sở giáo dục dân lập

Mã ngành

Tên/Nhóm ngành Địa bàn Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

7860100

Nghiệp vụ Cảnh sát

Địa bàn 4

Nam: 6

Nữ: 1

Nam: 18

Nữ: 2

Nam: 9

Nữ: 10

A00

;

A01

;

C03

;

D01

;

Địa bàn 5

Nam: 3

Nữ: 1

Nam: 9

Nữ: 1

Nam: 51

Nữ: 5

Địa bàn 6

Nam: 7

Nữ: 1

Nam: 20

Nữ: 2

Nam: 108

Nữ: 12

Địa bàn 7

Nam: 5

Nữ: 1

Nam: 15

Nữ: 2

Nam: 79

Nữ: 8

Địa bàn 8

Nam: 2

Nam: 34

Nữ: 2

Bộ Công an nêu quy định rõ ràng về địa bàn như sau:

Địa bàn 4: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận.

Địa bàn 5: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nam, Lâm Đồng.

Địa bàn 6: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa bàn 7: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

Địa bàn 8: Các đơn vị trực thuộc Bộ có địa bàn đóng quân ở phía Nam gồm A09; C01; C10; C11; K01; K02.

Với những ngành đặc thù phục vụ cho đất nước và phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật giáo dục Đại học.

Các nhóm ngành đặc thù do thủ tướng chính phủ quy định. Vì thế, học phí của trường là 0 đồng

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân thông báo điểm trúng tuyển theo phương thức 3 – xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT theo các tổ hợp (A00, A01, C03, D01) kết hợp với kết quả bài thi tuyển sinh trình độ đại học CAND chính quy tuyển mới theo tổ hợp (CA1, CA2), gọi tắt là bài thi Bộ Công an.

Mức điểm chuẩn dao động từ 15,42 đến 24,43 điểm tùy địa bàn và khối ngành và giới tính. Trong đó, địa bàn 5, khối A01, đối với thí sinh nữ lấy mức điểm cao nhất. Cụ thể như sau:

STT

Địa bàn Tổ hợp Giới tính Điểm xét tuyển

Tiêu chí phụ

1

Địa bàn 4

A00

Nam

18.73

2

Địa bàn 4

A00

Nữ

22.23

3

Địa bàn 4

A01

Nam

18.14

4

Địa bàn 4

A01

Nữ

21.94

5

Địa bàn 4

C03

Nam

19.93

19.18

6

Địa bàn 4

C03

Nữ

23.02

7

Địa bàn 4

D01

Nam

20.98

8

Địa bàn 4

D01

Nữ

22.95

9

Địa bàn 5

A00

Nam

20.01

10

Địa bàn 5

A00

Nữ

23.39

11

Địa bàn 5

A01

Nam

20.83

12

Địa bàn 5

A01

Nữ

24.43

13

Địa bàn 5

C03

Nam

21.27

14

Địa bàn 5

C03

Nữ

23.11

15

Địa bàn 5

D01

Nam

21.80

16

Địa bàn 5

D01

Nữ

24.23

17

Địa bàn 6

A00

Nam

17.79

18

Địa bàn 6

A00

Nữ

21.74

19

Địa bàn 6

A01

Nam

18.80

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Hiện tại, Trường Đại học Cảnh Sát Nhân Dân chỉ tuyển sinh theo phương thức sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia. Trường không tuyển sinh theo phương thức xét học bạ

Được đào tạo với cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ hỗ trợ học tập cũng được trường đảm bảo toàn bộ. Học viên phải cần phấn đấu, nỗ lực và trau dồi về đạo đức, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị,… 

Trong quá trình học tập và rèn luyện, học viên có kết quả xếp loại tốt cũng sẽ Nhân được các chế độ, khen thưởng đặc biệt từ phía trường. Vì vậy, khi quyết định theo học tại Học viện Cảnh sát Nhân dân, bạn không cần quan tâm về vấn đề học phí mà chỉ cần nỗ lực hết sức để có kết quả thực sự xứng đáng.

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tại Học viện Cảnh sát Nhân dân, bạn có thể lựa chọn một số hướng đi như: Tiếp tục học, thi và tham gia công tác giảng dạy tại trường. Công tác tại các đơn vị được phân chia, cục phòng chống tội phạm trên cả nước. Quản lý trật tự xã hội, trật tự công cộng, an toàn giao thông,… Tham gia công tác quản lý hộ khẩu, CCCD, con dấu,… tại các địa phương. Các công việc khác theo cơ cấu nhóm ngành và phân công của Nhà nước.

Đại học Cảnh sát Nhân dân là một trong những trường đại học trọng điểm của quốc gia trong việc đào tạo Cảnh sát cho khu vực phía Nam. Hầu hết, các bạn sinh viên sau khi tốt nghiệp tại trường sẽ được phân công công tác về các Học viện, trường Công an Nhân dân, các đơn vị Công an địa phương. Trong tương lai, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng môi trường đào tạo lý tưởng cho nước nhà.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

An Ninh, Quốc Phòng

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh, Miền Nam

Cập nhật thông tin chi tiết về Review Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng Hiu Có Tốt Không? trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!