Xu Hướng 3/2024 # Mạch Nha Là Gì? Tác Dụng Và Cách Dùng Tốt Cho Sức Khỏe # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mạch Nha Là Gì? Tác Dụng Và Cách Dùng Tốt Cho Sức Khỏe được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mạch nha là món ăn vặt tuổi thơ nhiều người nhưng ít ai hiểu về nó. Cùng tìm hiểu về mạch nha và cách dùng, tác dụng của nó đối với sức khỏe qua bài viết sau.

Mạch nha là cái tên chắc hẳn không xa lạ với mọi người, hương vị thơm ngon và dẻo quánh của nó làm từ người lớn đến trẻ nhỏ đều thích. Cùng chúng tôi tìm hiểu về mạch nha cũng như cách dùng, công dụng của nó trong đời sống.

Đường mạch nha là gì? Làm ra bằng cách nào?

Đường mạch nha là một loại mật dẻo được chiết xuất từ ngũ cốc ( lúa mạch, lúa mì, yến mạch,..). Loại đường này có tính dẻo, không dai và có vị ngọt thanh tao, màu vàng đậm bắt mắt, có hương thơm thoang thoảng của lúa nếp. Ở Việt Nam, Làng Thi Phổ, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi là nơi sản xuất mạch nha ngon và nổi tiếng nhất.

Mạch nha được sản xuất từ nếp và mộng lúa già đã được phơi nắng cho khô. Sau đó, nó được giã nát thành bột, có tên là bột mầm.

Người ta sẽ đem trộn bột mầm với gạo nếp đã nấu chín thành xôi theo tỉ lệ là 1: 5. Sau cùng, họ đem hỗn hợp mang đi nấu, ép lọc và cô đặc nhiều lần đến khi tạo ra thành phẩm là hỗn hợp màu vàng sậm, đặc sánh.

Tác dụng của mạch nha trong y học

Ngoài làm các món ăn ngon thì mạch nha còn là một vị thuốc, có tác dụng chữa bệnh thần kỳ ít ai nghĩ đến. Đề cập trong sách Thang dịch bản thảo, mạch nha có tính khí ôn, vị ngọt mặn, không độc. Bởi vì vậy, mà mạch nha được dùng để chữa các bệnh như sau:

Trị viêm gan cấp – mạn tính

Theo Bệnh viện Nhân dân khu Đông sơn – Thông tin Tân y dược Quảng Châu vào năm 1972, chứng minh dùng rễ non mạch nha lên mầm ở nhiệt độ thấp sấy khô tán bột chế thành sirô, mỗi lần uống 10ml, ngày 3 lần, uống sau bữa ăn. Kèm theo uống thêm men hoặc Vitamin B viên. Bệnh nhân uống liên tục trong 31 ngày thì chức năng gan phục hồi

Trị nhiễm, viêm các loại nấm

TrongTạp chí Trung tây Y kết hợp 1987, có đề cập rằng dùng cồn mạch nha trị nấm hiệu quả. Sử dụng 40g mạch nha sống, cho vào cồn 75% – 100ml ngâm 1 tuần, mỗi ngày bôi 2 lầnsáng và tối, thường 4 tuần có kết quả.

Trị chứng sữa quá nhiều, bị tắc sữa, đau căng vú ở sản phụ

Mạch nha còn rất tốt cho phụ nữ sau khi sinh con, đặc biệt gặp triệu chứng sữa quá nhiều và tắt kinh. Trong tạp chí Trung tây y kết hợp 1984, bệnh nhân dùng nước sắc với 100 đến 200g mạch nha mỗi ngày sẽ thuyên giảm.

Ngoài ra, nếu bệnh nhân thấy ngực sữa nhiều, căng tức vú đau hoặc muốn thôi cho con bú thì sắc uống 120g mạch nha tán bột, mỗi lần uống 15g, ngày 4 lần với nước sôi nóng. Nếu tắc sữa hoặc tức vú kèm đau ở sản phụ, bệnh nhân sắc dịch của mạch nha nửa sống và nửa rán dùng 2 lần/ngày, 30-60g/lần.

Trị rối loạn tiêu hóa, bụng đầy, chán ăn, khó tiêu, chướng bụng

Bệnh nhân sắc uống 10g mạch nha, 10g sinh sơn tra. Nấu 10g mạch nha, 10g đảng sâm, 10g bạch linh, 10g bạch truật, 6g thảo quả, 3g cam thảo, 3g can khương, 6g trần bì để bổ tỳ, rối loạn tiêu hóa. Nếu bị khó tiêu, chướng bụng, dùng mạch nha phối hợp với sơn tra, thần khúc và kê nội cân.

Các món ngon từ mạch nha tốt cho sức khỏe

Do mạch nha là một vị thuốc có khả năng chữa bệnh, trong y học hiện đại nghiên cứu về mạch nha cho thấy trong mạch nha chứa các chất lên men tốt cho sức khỏe, vitamin B, vitamin C cao và có thể hấp thụ ngay.

Vì vậy, sử dụng mạch nha làm các món ăn hằng ngày không chỉ ngon miệng mà nó bổ dưỡng. Hiện nay, mạch nha được ứng dụng nhiều trong quy trình sản xuất bánh kẹo, nấu chè, chế biến các món ăn ngon có thể kể đến như.

Sữa mạch nha

Sữa mạch nha là một loại cháo bột làm từ một hỗn hợp của lúa mạch, bột mì và sữa nguyên kem, sau đó được làm khô cho đến khi tạo thành bột.

Advertisement

Đây là loại sữa thơm ngon, mà nó còn được xem như một chất bổ sung dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh và cả người lớn, chữa được các bệnh như mất ngủ, cải thiện tuần hoàn máu, làm đẹp da,…

Làm kẹo đậu phộng, đậu mè

Bạn có thể mua mạch nha về, múc ra và đun nóng, sau đó trộn chung với hạt mè hoặc các loại hạt ngũ cốc để làm các món kẹo như kẹo đậu phộng, mùi vị sẽ làm bạn không thất vọng.

Phết bánh tráng, bánh quế ăn ngay

Đun nóng mạch nha và nướng bánh tráng mè, bánh quế. Sau đó, phết mạch nha lên trên mặt bánh tráng hay bánh quế, rắc ít hạt mè, đậu phộng, dừa nạo sợi rồi gấp bánh lại nhâm nhi.

Đây là cách ăn mạch nha được nhiều người ưa thích nhất, vị ngọt của mạch nha kết hợp độ giòn tan của bánh tráng làm bạn ăn một lần muốn ăn nữa.

Làm kẹo Nougat

Món kẹo Nougat làm mưa làm gió vào mỗi dịp tết có thể dùng thêm thành phần mạch nha thay thế cho đường cát. Món kẹo này dễ làm mà còn thơm ngon vô bờ bến, bề ngoài bắt mắt, hấp dẫn người nhìn.

Bên trên là một số thông tin về mạch nha mà ít ai biết đến, cũng như tác dụng của mạch nhà đối với sức khỏe, mong qua bài chia sẻ trên các bạn có thể hiểu rõ mạch nha và ứng dụng của chúng trong đời sống.

Nguồn: Tổng hợp

Vitamin D Là Gì? Công Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ

Vitamin D, hay còn gọi vitamin “mặt trời”. Cơ thể có thể tổng hợp nhờ tác động của ánh nắng mặt trời, qua thực phẩm hoặc chế phẩm bổ sung. Vitamin D có vai trò quan trọng giúp xương chắc khỏe và chuyển hóa các chất diễn ra bình thường. Hiểu được liều dùng, cách dùng, thực phẩm giàu vitamin D cũng rất quan trọng, điều này giúp bạn sử dụng vitamin D được an toàn và hiệu quả

Vitamin D (hay còn được gọi là calciferol) là một loại vitamin tan trong dầu, có chức năng điều hòa hấp thu canxi, phosphat trong cơ thể, giúp xương chắc khỏe, cùng với một số chức năng khác trong cơ thể.

Cơ thể có thể tự tổng hợp vitamin D dưới sự tác động của ánh nắng mặt trời. Quá trình này diễn ra tương đối phức tạp và bắt đầu ở da, đến gan và cuối cùng tại thận. Thông qua một số chuỗi phản ứng biến đổi tiền vitamin D2, qua các chất trung gian, rồi tạo calcitriol (dạng vitamin D cơ thể hấp thụ được)

Có 2 loại vitamin D thường gặp: vitamin D3 (còn được gọi là cholecalciferol) và vitamin D2 (ergocalciferol). Cholecalciferol và ergocalciferol có thể đưa vào cơ thể qua việc ăn uống và các biện pháp bổ sung. Ergocalciferol thường có trong động vật, cholecalciferol thường có trong thực vật. Ergocalciferol cho tác dụng hiệu quả hơn cholecalciferol

Vitamin D có ở đâu?

Ở tự nhiên, vitamin D có trong một số ít loại thực phẩm, thực phẩm chức năng. Cơ thể cũng có thể tổng hợp thông qua hấp thụ ánh nắng mặt trời.

Trong cơ thể, vitamin D được tìm thấy trong các mô ở khắp cơ thể con người.

Cơ thể có thể tự tổng hợp vitamin D dưới sự tác động của ánh nắng mặt trời

Vitamin D giảm nguy cơ loãng xương, té ngã và gãy xương

Vitamin D cần thiết cho sự phát triển của xương và tái tạo xương. Nếu không có đủ vitamin D, xương có thể trở nên mỏng, giòn hoặc biến dạng. Cung cấp đủ vitamin D giúp ngăn ngừa bệnh còi xương ở trẻ em và bệnh nhuyễn xương ở người lớn. Cùng với canxi, vitamin D cũng giúp bảo vệ người lớn tuổi khỏi bệnh loãng xương.

Theo thông tin từ Thư viện y tế quốc gia Hoa Kỳ, vitamin D thúc đẩy sự hấp thụ canxi ở ruột, duy trì nồng độ canxi và photphat trong huyết thanh đầy đủ để cho phép quá trình khoáng hóa xương diễn ra bình thường [1]. Trích dẫn từ tạp chí Science Translational Medicine, khả năng xương có thể bị rạn và nứt gãy tăng lên đến 31% nếu cơ thể thiếu hụt vitamin D.

Vitamin D ngăn ngừa bệnh ung thư

Vitamin D có thể hạn chế nguy cơ mắc một số bệnh ung thư như tại ruột kết, vú và tuyến tiền liệt. Tỷ lệ khả quan hơn khi kết hợp với canxi. Trong một thử nghiệm lâm sàng, nguy cơ của người Mỹ gốc Phi đã giảm 23% khi họ bổ sung vitamin D.

Một nghiên cứu khác cũng ghi nhận rằng, uống 1.100 IU mỗi ngày cùng với canxi làm giảm nguy cơ ung thư đến 60% [2].

Vitamin D giúp kiểm soát các bệnh lý về thần kinh

Duy trì nồng độ vitamin D hợp lý giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Parkinson và cải thiện nhận thức, các triệu chứng trầm cảm ở những người đã mắc bệnh Parkinson.

Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu trên 286 người bệnh Parkinson và nhận thấy 255 người xuất hiện các dấu hiệu trầm cảm, suy giảm nhận thức khi có nồng độ vitamin D thấp [3]. Các triệu chứng của bệnh trầm cảm giảm và khả năng ghi nhớ được cải thiện ở người bệnh có nồng độ vitamin D cao hơn.

Vitamin D giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Bổ sung đầy đủ vitamin D giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cả tuýp 1 và 2. Một nghiên cứu ở trẻ sơ sinh cho dùng 2.000 IU vitamin D mỗi ngày giúp giảm 78% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 1 [4].

Theo một nghiên cứu khác của Giáo sư Garland và các đồng nghiệp trên 903 bệnh nhân có độ tuổi khoảng từ 74 trở lên, sức khỏe bình thường, kết quả ghi nhận, sau nhiều năm theo dõi, đánh giá tình trạng sức khỏe so với thời điểm ban đầu khi tham gia nghiên cứu, những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 có nồng độ 25 (OH) D (một tiền chất vitamin D tổng hợp tại gan và được dùng để đo nồng độ vitamin D trong cơ thể) thấp hơn mức khuyến nghị gấp 5 lần [5].

Vitamin D giảm nguy cơ loãng xương, té ngã và gãy xương

Mỗi độ tuổi khác nhau có nhu cầu liều lượng sử dụng vitamin D không giống nhau. Theo thông tin của Viện dinh dưỡng Quốc gia, nhu cầu vitamin D ở trẻ ở trẻ nhỏ hơn 1 tuổi là 400 IU/ngày, ở trẻ từ 1 tuổi trở lên và người trưởng thành dưới 50 tuổi là 600IU/ngày, ở người trưởng thành từ 50 tuổi trở lên và phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú là 800 IU/ngày.

Vitamin D được hấp thu tốt nhất khi uống sau bữa ăn nhưng có thể được uống cùng hoặc không cùng thức ăn

Mỗi độ tuổi khác nhau có nhu cầu liều lượng sử dụng vitamin D không giống nhau

Hầu hết mọi người không gặp tác dụng phụ với vitamin D, trừ khi dùng quá nhiều. Một số tác dụng phụ của việc dùng quá nhiều vitamin D bao gồm suy nhược, khô miệng, buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, giảm cân, đi tiểu thường xuyên, rối loạn nhịp tim và những tác dụng khác.

Điều quan trọng cần lưu ý là ngộ độc vitamin D thường chỉ xảy ra khi sử dụng thực phẩm chức năng, do sử dụng quá liều quy định hằng ngày

Giảm cân là một tác dụng phụ do quá liều vitamin D gây ra

Không giống như các loại vitamin khác, có rất ít thực phẩm tự nhiên chứa nhiều vitamin D

Advertisement

– Cá hồi

– Cá ngừ

– Cá thu

– Cá mòi

– Dầu gan cá

– Trứng, pho mát và gan bò cũng chứa một lượng nhỏ vitamin D

Trong cá, trứng, sữa rất giàu vitamin D

Nguồn: Healthline, WikiHow, Wikipedia

Sản phẩm vitamin D tại Nhà thuốc An Khang

Chai 20ml

Chai 30ml

Chai 10ml

GIẢM SỐC

Chai 20ml

/Chai

245.000₫-25%

-25%

Hộp 4 ống x 1ml

Nguồn tham khảo

Vitamin D

Vitamin D for cancer prevention: global perspective

Vitamin D may prevent cognitive impairment in Parkinson’s patients

Intake of vitamin D and risk of type 1 diabetes: a birth-cohort study

How vitamin D protects against type 2 diabetes

Epa Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Chứa Epa

EPA là một axit béo thiết yếu có nhiều lợi ích đối với sức khỏe, chúng đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình của cơ thể, bao gồm viêm, sức khỏe tim và chức năng não. EPA có nhiều trong các loại cá béo như cá hồi, cá trích, cá mòi,.. Thiếu EPA có thể gây một số ảnh hưởng đến chức năng tim mạch, trí não và sự phát triển của thai kỳ…

EPA là một acid béo thiết yếu đối với cơ thể

EPA là tên viết tắt của acid eicosapentaenoic, một acid béo omega-3, EPA được coi là một chất có tính “thanh lọc máu”. Trong cơ thể, EPA sẽ được chuyển hóa thành các chất sinh học quan trọng như prostaglandin, leukotriene B5 và thromboxane A3, tham gia các phản ứng miễn dịch và viêm. Prostaglandin có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu, nên EPA giảm và phòng ngừa hình thành huyết khối, đồng thời có thể giảm triglyceride, làm giảm độ quánh của máu, khiến máu lưu thông tốt hơn và giảm tình trạng xơ vữa động mạch, tăng huyết áp.

Ngoài ra EPA là dưỡng chất có vai trò quan trọng trong việc phát triển bình thường, khỏe mạnh của thai kỳ, phát triển trí tuệ của trẻ nhỏ.

Cơ thể con người không thể tự tổng hợp nên EPA mà chủ yếu phải nạp từ bên ngoài. Trong tự nhiên EPA được tìm thấy nhiều trong các loại sinh vật biển như cá hồi, cá trích, cá mòi, hàu,…Tuy nhiên các thực phẩm này có thể khó tìm thấy ở một số nước không phong phú về hải sản và sinh vật biển nên mọi người thường lựa chọn các thực phẩm chức năng chứa EPA như dầu cá, dầu tảo để bổ sung qua đường uống.

EPA làm giảm viêm

Cơ thể bạn sử dụng axit eicosapentaenoic (EPA) để tạo ra các phân tử tín hiệu gọi là eicosanoid, đóng nhiều vai trò sinh lý và giảm viêm. Viêm mãn tính mức độ thấp được biết đến là nguyên nhân dẫn đến một số bệnh thông thường, nên EPA được sử dụng trên thực tế như một loại thực phẩm vàng để chống viêm [1].

EPA làm giảm chất béo trung tính triglyceride trong máu

EPA làm giảm đáng kể lượng Triglyceride ở những bệnh nhân máu nhiễm mỡ

Nghiên cứu cho thấy rằng việc dùng một sản phẩm cụ thể có chứa axit eicosapentaenoic (EPA) bằng đường uống cùng với chế độ ăn kiêng và thuốc giảm cholesterol nhóm “statin” làm giảm mức độ chất béo trung tính ở những người có mức độ rất cao. Nó cũng có thể cải thiện mức cholesterol đáng kể.

Viên kết hợp của eicosapentaenoic acid (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA) được FDA chấp thuận để điều trị tăng triglyceridemia nặng. Với liều hàng ngày 3-12g có thể giảm triglyceride 20-50% so với giả dược [2].

EPA tốt cho bà bầu và trẻ nhỏ

EPA giúp cải thiện sức khỏe thai nhi

Theo Viện y tế quốc gia Mỹ, khẩu phần ăn người mẹ chứa nhiều hải sản và lượng omega-3 (chứa EPA và DHA) tác động lên cân nặng của trẻ sơ sinh, thời gian mang thai, phát triển thị giác và nhận thức, và các kết quả sức khỏe khác của trẻ [3].

Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, ăn 8 đến 12 ounce (từ 226.8g đến 340.2g) cá và các loại hải sản khác mỗi tuần có thể cải thiện sức khỏe của em bé. Tuy nhiên, điều quan trọng là chọn cá có hàm lượng EPA và DHA cao hơn và ít thủy ngân hơn. Ví dụ như cá hồi, cá trích, cá mòi, cá thu…

Việc bổ sung Omega 3 có chứa EPA và DHA khi mang thai có thể làm giảm tỉ lệ sinh non (trước 37 tuần và trước 34 tuần) và có thể ít có khả năng sinh con nhẹ cân hơn [4].

EPA hỗ trợ điều trị trầm cảm

EPA hỗ trợ điều trị các loại bệnh trầm cảm

Omega 3 được đánh giá là một acid béo không thể thiếu đối với sự phát triển của não bộ. Một số người tin rằng những người bị trầm cảm có thể không có đủ EPA và DHA. Đây chính là tiền đề để các nhà nghiên cứu sử dụng khi họ nghiên cứu những lợi ích có thể có của việc sử dụng omega-3 và dầu cá để điều trị trầm cảm.

Vào năm 2009, các nhà nghiên cứu đã xem xét dữ liệu từ ba nghiên cứu sử dụng EPA trong điều trị ba loại trầm cảm khác nhau: trầm cảm nặng tái phát ở người lớn, trầm cảm nặng ở trẻ em và trầm cảm lưỡng cực. Phần lớn các đối tượng dùng EPA đều cho thấy sự cải thiện đáng kể, và EPA cho kết quả điều trị khả quan hơn so với giả dược [5]. Một tổng quan nghiên cứu từ năm 2014 cho thấy: những người bị trầm cảm nhẹ, trầm cảm sau sinh và có ý định tự tử có mức EPA và DHA thấp hơn so với người bình thường [6].

Trong một phân tích tổng hợp về tác dụng của axit eicosapentaenoic (EPA) trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh trầm cảm cho thấy: các thực phẩm bổ sung chứa EPA ≥ 60% tổng EPA + DHA, với liều lượng từ 200 đến 2.200 mg/ngày (EPA vượt quá DHA), có hiệu quả chống trầm cảm nguyên phát [7].

EPA giảm số lần bốc hỏa ở phụ nữ mãn kinh

EPA cải thiện các triệu chứng khó chịu của thời kỳ mãn kinh

Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ đã công bố một số nghiên cứu cho thấy bổ sung axit béo omega-3 có chứa EPA làm giảm tần suất bốc hỏa thời kỳ mãn kinh vàcải thiện điểm chất lượng cuộc sống của họ hơn so với giả dược. Cụ thể hiện tượng bốc hỏa giảm từ 2,8 lần/ngày, nay còn 1,6 lần sau khi dùng acid béo omega-3 có chứa EPA [8].

EPA có tác dụng với các cơn đau tim

EPA thường được bổ sung chủ yếu qua đường uống

Thông thường EPA được bổ sung qua thực phẩm hằng ngày và qua đường uống. Liều lượng sử dụng EPA cho mỗi tình trạng bệnh lý, mỗi độ tuổi là khác nhau. Liều lượng hiệu quả dao động từ 200–4000 mg tùy vào nhu cầu của cơ thể. Trẻ sơ sinh và trẻ em, từ 50–100 mg mỗi ngày kết hợp EPA và DHA.

Nên sử dụng EPA trong các bữa ăn, đặc biệt một bữa ăn giàu chất béo sẽ giúp EPA được hấp thu tốt nhất.

– Đối với các bệnh nhân máu nhiễm mỡ (tăng triglyceride máu): Một loại thuốc theo toa cụ thể có chứa EPA nguyên chất đã được dùng với liều lượng 2 gam hai lần mỗi ngày cùng với chế độ ăn kiêng và đôi khi với thuốc giảm cholesterol nhóm “statin”.

– Đối với bệnh tim (bệnh tim mạch): Một loại thuốc theo toa cụ thể có chứa EPA nguyên chất 4 gam mỗi ngày đã được sử dụng trong khoảng 4,9 năm.

– Đối với cơn đau tim: 1,8 gam EPA mỗi ngày kết hợp với “statin” đã được thực hiện trong một tháng hoặc một năm sau một thủ tục được gọi là can thiệp mạch vành qua da (PCI). Dùng 1,8 gam mỗi ngày kết hợp với “statin” trong một tháng trước khi PCI cũng đã được sử dụng.

Các tác dụng phụ nhẹ của EPA như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu ở bụng hoặc ợ hơi

Khi dùng bằng đường uống: EPA an toàn đối với hầu hết người lớn khi được dùng dưới dạng sản phẩm kê đơn hoặc dưới dạng dầu cá.

Hầu hết các tác dụng phụ đều nhẹ và có thể bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, khó chịu ở bụng trên hoặc ợ hơi. Dùng EPA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này. EPA có thể an toàn khi được sử dụng như một phần của dầu từ tảo (dầu tảo) trong tối đa 12 tuần. Nhưng mọi người nên hạn chế tiêu thụ EPA và các axit béo omega-3 khác ở mức 3 gam mỗi ngày.

Liều lượng EPA và các axit béo omega-3 khác lớn hơn 3 gam mỗi ngày có thể không an toàn. Uống hơn 3 gam axit béo omega-3 mỗi ngày có thể làm chậm quá trình đông máu và có thể làm tăng khả năng chảy máu.

EPA thường có trong các loại cá béo nước lạnh

EPA có mặt trong một số loại cá biển và tảo. Bạn có thể bổ sung EPA từ các loại cá và hải sản sau: Cá hồi (đặc biệt là cá hồi Đại Tây Dương), cá trích, cá mòi, cá thu, cá ngừ, hàu, sò điệp, dầu gan cá tuyết…

Trong khẩu phần ăn hàng ngày có thể sẽ không thường xuyên có các loại thực phẩm trên. Vậy nên mọi người có thể bổ sung thêm các viên uống có chứa EPA như dầu cá, dầu tảo. Khi lựa chọn các thực phẩm chức năng, mọi người nên chú ý hàm lượng EPA có trong một viên uống để sử dụng hợp lý cho từng đối tượng khác nhau và mang lại hiệu quả điều trị.

Mong rằng qua bài viết trên, mọi người có thể hiểu rõ hơn về EPA cũng như tầm quan trọng của việc bổ sung EPA hàng ngày. Tuy nhiên mọi người không nên tự ý sử dụng EPA ở hàm lượng cao để điều trị bệnh lý khi chưa được kê đơn từ y bác sĩ.

Nguồn: webmd, INH, healthline

Nguồn tham khảo

Dietary eicosapentaenoic acid and docosahexaenoic acid equally incorporate as decosahexaenoic acid but differ in inflammatory effects

Omega-3 Fatty Acids EPA and DHA: Health Benefits Throughout Life

Omega-3 Fatty Acids

Omega‐3 fatty acid addition during pregnancy

Omega-3 fatty acids in depression: a review of three studies

Omega-3 fatty acids and major depression: A primer for the mental health professional

Meta-analysis of the effects of eicosapentaenoic acid (EPA) in clinical trials in depression

Effects of ethyl-eicosapentaenoic acid omega-3 fatty acid supplementation on hot flashes and quality of life among middle-aged women: a double-blind, placebo-controlled, randomized clinical trial

Tác Dụng Của Tam Thất Là Gì? Công Dụng Của Tam Thất Đối Với Sức Khỏe

Cây tam thất đem lại nhiều lợi ích với sức khỏe, đặc biệt với phụ nữ như cầm máu, bảo vệ tim mạch,… Tìm hiểu thêm về tác dụng của tam thất ở bài viết sau.

Thông tin về tam thất

Tam thất là một loại cỏ nhỏ, thuộc họ nhân sâm. Đây là loài cây sống lâu năm và đặc tính với nhiều công dụng rất diệu kỳ. Tam thất là cây thảo sống ở những nơi có bóng râm và ẩm mát sẽ nhanh phát triển hơn.

Những vùng núi cao từ trên 1.500m là nơi lý tưởng để tam thất sinh trưởng và phát triển. Ở Việt Nam những vùng nổi tiếng với khí hậu và vị trí thuận lợi cho tam thất sinh trưởng như Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu…

Trong cây tam thất, bộ phận được sử dụng làm thuốc nhất là rễ. Rễ cây tam thất càng to càng có giá trị. Sau khi đào rễ cây tam thất về rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, sau đó phân ra các phần rễ củ, rễ nhánh, thân rễ.

Có 2 loại tam thất chủ yếu là tam thất bắc và tam thất nam:

Tam thất bắc hay còn gọi là Kim bất hoán, Thổ sâm hay Sâm tam thất, cây Xuyên tam thất. Tam thất bắc có họ hàng với nhân sâm nên dù là cây sống lâu năm nhưng thân cây cao chỉ khoảng 40cm với 3-4 lá mọc vòng, đầu lá nhọn có viền răng cưa. Hoa tam thất bắc có màu lục vàng nhạt, quả thì hình cầu, màu đỏ khi chín.

Tam thất nam thì khác hẳn. Đây là cây thuộc họ nhà gừng còn được gọi là tam thất gừng, tam thất trắng, thổ tam thất. Cây này thì thường mọc ở ven sông bờ ao của các tỉnh miền núi phía bắc như Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái,…

Tác dụng của tam thất đối với sức khỏe Tác dụng của tam thất bắc

Tam thất bắc có vị ngọt, hơi đắng và mang tính ôn với công dụng rất tuyệt vời cho sức khỏe:

Tam thất bắc giúp bồi bổ sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa bệnh tật.

Giúp bổ máu, an thần, chống căng thẳng, mệt mỏi.

Chất noto ginsenosid trong tam thất bắc giúp bảo vệ tim hoạt động bình thường, tránh tình trạng rối loạn, xơ vữa động mạch, giãn mạch,…

Tâm thất bắc còn giúp cầm máu, tiêu máu, giảm đau,….

Giảm sinh khối u, ức chế sự di căn của tế bào ung thư giúp nâng cao tuổi thọ cho người bệnh nhân ung thư.

Có tác dụng rất tốt cho phụ nữ sau sinh, điều hòa kinh nguyệt.

Cải thiện sắc đẹp, giảm nám, tàn nhang và dấu hiệu của lão hóa giúp da căng bóng, khỏe mạnh.

Tác dụng của tam thất nam

Tam thất nam, họ gừng nên có vị đắng hơn và tính cay nóng ấm. Vì vậy có những công dụng sau:

Hoạt chất trong tam thất nam giúp điều trị bệnh phong thấp, đau nhức xương khớp.

Tăng cường sức đề kháng, giúp phục hồi sau chấn thương nhanh vì giúp cầm máu, tiêu sưng.

Điều hòa kinh nguyệt rất hiệu quả và cải thiện các tình trạng rong kinh, thổ huyết…

Cải thiện hệ tiêu hóa khỏe mạnh.

Củ tam thất chữa bệnh về tuyến giáp.

Cách dùng tam thất hiệu quả

Theo y học cổ truyền thì tam thất được sử dụng theo nhiều cách chế biến để đem lại hiệu quả tốt nhất. Với mỗi cách bào chế sẽ mang công dụng khác nhau chữa trị bệnh với mục đích khác nhau. Có 3 dạng phổ biến nhất:

Dùng trực tiếp: Rửa sạch rễ tam thất rồi giã nát và đắp trực tiếp lên vị trí bị chấn thương.

Dùng sống: Rửa sạch rễ rồi sau đó phơi hoặc sấy khô. Thường tam thất sau khi khô sẽ được thái ra hoặc nghiền thành bột để chữa bệnh xuất huyết, đại tiện ra máu tươi, đau thắt ngực, phòng tránh lên cơn nhồi máu cơ tim, giúp tránh bị bệnh về gan,…

Dùng chín: Có 2 cách chế biến

Cách 1: Rửa sạch rễ, lá, thân của tam thất. Sau đó, ủ rượu cho mềm để đem đi thái mỏng. Rồi đem sao nóng qua chảo và nghiền thành bột.

Cách 2: Rửa sạch, thái mỏng tam thất rồi sao nóng giống cách 1 nhưng cho thêm dầu thực vật. Sao cho đến khi rễ tam thất chuyển thành màu vàng nhạt rồi đem nghiền thành bột.

Tham khảo: Cách làm gà hầm tam thất ngải cứu bồi bổ sức khỏe

Cần lưu ý gì khi uống tam thất?

Đối tượng nên uống:

Người bệnh, ốm yếu, người phải chịu áp lực công việc và luôn trong trạng thái thiếu ngủ, căng thẳng, mệt mỏi…

Phụ nữ sau sinh.

Người bị thiếu máu, thiếu máu não…

Người bị bệnh về tim mạch, ung thư

Đối tượng không nên uống tam thất: Người đang cảm lạnh, phụ nữ có thai tuyệt đối không nên tự ý sử dụng, kể cả nữ giới đang hành kinh, người thân nhiệt cao hơn bình thường.

Tuy nhiên, dù là đối tượng nào thì chúng ta cũng không nên tự ý sử dụng

Advertisement

Nên uống tam thất vào buổi sáng trước khi ăn để có hiệu quả tốt nhất. Khi dùng tam thất nên uống nhiều nước. Cũng không nên quá lạm dụng dùng tam thất trong thời gian quá dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.

Khi sử dụng thảo dược tam thất thì sẽ không có nhiều tác dụng phụ như uống thuốc tây, tuy nhiên cần kiêng sử dụng gừng, tỏi khi uống tam thất.

Tham khảo: Uống tam thất kiêng gì, uống tam thất như thế nào mới đúng

Vitamin C Là Gì? Tác Dụng, Cách Bổ Sung Và Liều Dùng Phù Hợp

Vitamin C là gì?

Bên cạnh những loại vitamin như: Vitamin A, vitamin E, Vitamin C (acid ascorbic hay sinh tố C) là chất dinh dưỡng thiết yếu đối với nhóm động vật bậc cao. Nếu thiếu hụt đi loại vitamin này, không ít vấn đề sức khỏe sẽ có thể phát sinh.

Công thức hóa học của vitamin C: C6H8O6.

Khối lượng phân tử: 176,12 g/mol.

Nhiệt độ nóng chảy: 190°C.

Mật độ: 1,65 g/cm³.

Nguồn gốc của vitamin C

Vitamin C được tìm thấy trong nhiều loại quả có cùi trắng như quýt, chanh, cam, ổi… Đồng thời, vitamin này cũng có hàm lượng cao trong nhiều loại rau xanh, củ quả như bông cải xanh, khoai tây, cà chua, cải xoong,…

Thực tế, trong thiên nhiên vitamin C có mặt ở hầu hết các loại rau quả tươi. Thông thường, những loài cây được trồng ở nơi có đủ ánh sáng sẽ chứa lượng vitamin C nguyên chất cao hơn. Tính riêng hàm lượng (mg%) vitamin C có trong 100g rau quả ăn được, ta có thống kê sau:

Rau ngót: 185mg%.

Rau cần tây: 150 mg%.

Rau mùi: 140mg%.

Rau kinh giới: 110mg%.

Rau đay: 77mg%.

Quả thanh trà: 177mg%.

Bưởi: 95mg%.

Ổi: 62mg%.

Nhãn: 58mg%.

Đu đủ chín: 54mg%.

Tính chất của vitamin C

Loại vitamin này có dạng tinh thể trắng, dễ tan trong nước và có thể tan trong ethanol 96. Môi trường mà sinh tố C tồn tại là 100°C, có tính trung tính và acid. Trong không khí, vitamin C sẽ bị O2 oxy hóa, nếu có sự xuất hiện của Fe và Cu thì quá trình này sẽ diễn ra nhanh hơn.

Vitamin C có tác dụng gì?

Đóng vai trò thiết yếu đối với sức khỏe nhóm động vật bậc cao, vitamin C đem lại những tác dụng sau:

Tăng cường chức năng miễn dịch

Vitamin C đóng vai trò quan trọng đối với chức năng hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể. Không những vậy loại vitamin này còn giúp tăng cường chức năng miễn dịch, góp phần phòng tránh bệnh tật hiệu quả. Cụ thể:

Sinh tố C đóng vai trò là lớp “hàng rào” chống lại các tác nhân gây bệnh, thông qua đó chống lại quá trình oxy hóa trong cơ thể, ngăn không cho gốc tự do tấn công và làm tổn thương tế bào.

Vitamin C hoạt động trong môi trường nước của cơ thể (cả nội và ngoại bào). Nó đóng vai trò tương tự chất chống oxy hóa kết hợp với các enzym khác để tăng chức năng miễn dịch của cơ thể.

Tham gia hỗ trợ vitamin E ngăn chặn quá trình oxy hóa trong cơ thể, nhờ vậy mà hiệu lực của vitamin E được tăng cường đáng kể.

Hỗ trợ chức năng hoạt động của các tế bào miễn dịch, từ đó vết thương mau lành, mảng bầm trên da cũng được “xóa sổ” hiệu quả.

Chính vì vậy, nếu như cơ thể thiếu vitamin C sẽ làm chức năng miễn dịch suy giảm, tăng nguy cơ nhiễm trùng, nhất là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp.

Bảo vệ mắt khỏi sự lão hóa, đục thủy tinh thể

Trong sinh tố C có chứa hàm lượng lớn chất chống oxy hóa, giúp tăng cường lưu thông máu đến mắt, cải thiện sức khỏe mắt tổng thể. Đặc biệt là công dụng trong phòng chống bệnh đục thủy tinh thể và bệnh thoái hóa điểm vàng.

Do vậy, những người lớn tuổi có thể ức chế đục thủy tinh thể bằng cách bổ sung vitamin C qua các thực phẩm, viên uống. Điều này đồng thời cũng đem lại hiệu quả cao trong tăng cường sức khỏe.

Nâng cao sức khỏe bà bầu, thai nhi

Trong nhiều nghiên cứu, phụ nữ ở thời kỳ mang thai nếu hút thuốc hoặc thụ động hít phải khói thuốc sẽ làm tăng nguy cơ sinh non, trẻ nhẹ cân, dị tật, thậm chí là đột tử sau khi sinh. Tuy nhiên, không ít nhà khoa học đã phát hiện việc bổ sung vitamin C có thể giúp làm giảm tác động của nicotin trong khói thuốc, từ đó bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và em bé.

Song cũng cần khẳng định việc bổ sung vitamin C trong thời kỳ mang thai không hoàn toàn đảm bảo sức khỏe của em bé được sinh ra bởi người mẹ hút thuốc. Một số trường hợp trẻ vẫn bị béo phì, rối loạn hành vi cùng các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác.

Giúp da hồng hào, cải thiện móng và tóc

Một trong những tác dụng của vitamin C không thể xem thường đó là khả năng bảo vệ da, móng và tóc. Bởi lẽ, sinh tố C tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất collagen – protein quan trọng cho sự phát triển các mô liên kết ở da, cơ, xương, sụn khớp, dây chằng. Thậm chí, vitamin C còn giúp cơ thể dễ dàng hấp thụ sắt – khoáng chất quan trọng đối với sự phát triển nang tóc.

Chính vì vậy mà vitamin C được coi là “dinh dưỡng vàng” cho sức khỏe làn da, móng và mái tóc, giúp mạch máu bền vững hơn. Đây cũng là lý do vì sao mà những người thường xuyên bổ sung sinh tố C lại luôn trẻ trung, rạng rỡ và tươi tắn.

Chức năng của vitamin C trong hỗ trợ một số bệnh lý

Bên cạnh những lợi ích đối với hệ miễn dịch, thị giác, da và móng, công dụng của vitamin C còn được phát huy đối với nhiều bệnh lý như:

Hen suyễn: Các bệnh nhân này luôn có nhu cầu tiêu thụ sinh tố C cao hơn bình thường. Từ đó góp phần cải thiện các chỉ số hệ hô hấp, loại bỏ hiệu quả triệu chứng bệnh hen suyễn, ngăn chặn hoạt động giải phóng histamin của cơ thể.

Xơ vữa động mạch, dư thừa cholesterol và huyết áp tăng: Sự xuất hiện của vitamin C giúp làm giảm đáng kể nguy cơ tử vong, đột quỵ ở các bệnh nhân. Theo một số nghiên cứu, nồng độ vitamin C trong cơ thể sẽ tỷ lệ nghịch với chỉ số huyết áp, nếu loại vitamin này được cơ thể bổ sung càng nhiều thì huyết áp càng giảm và ngược lại.

Phòng ngừa bệnh ung thư: Sinh tố C giúp cơ thể tham gia vào quá trình ức chế các tế bào ung thư. Không chỉ đảm nhận vai trò tăng cường miễn dịch, loại vitamin này còn giúp cơ thể chống chọi với ô nhiễm – yếu tố có thể làm phát sinh nhiều căn bệnh ung thư như ung thư thực quản, ung thư phổi, ung thư đại tràng, ung thư vú…

Cảm lạnh thông thường: Vitamin C đảm nhận vai trò tăng cường miễn dịch, loại bỏ triệu chứng nặng của bệnh cảm cúm.

Nhiễm trùng cấp tính: Khi tình trạng nhiễm trùng phát sinh, bệnh nhân có thể bổ sung vitamin C để kiểm soát tổn thương và hỗ trợ quá trình hồi phục.

Vấn đề thiếu hụt và dư thừa vitamin C

Có thể thấy rằng, vai trò của vitamin C đối với cơ thể là vô cùng quan trọng. Do vậy, nếu tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt vitamin C xảy ra sẽ làm phát sinh những vấn đề sau:

Thiếu hụt Vitamin C

Những đối tượng dễ bị thiếu vitamin C gồm người nghiện rượu, hút thuốc lá, đối tượng lớn tuổi hoặc có cơ địa kém hấp thu. Khi thiếu loại vitamin này, cơ thể sẽ dễ mệt mỏi, hơi thở nông, vết thương lâu lành, xuất hiện nhiều nốt xuất huyết trên da,… Tuy nhiên, tình trạng thiếu vitamin C rất hiếm gặp, nếu xảy ra có thể làm phát sinh những vấn đề sau:

Bệnh thiếu máu: Vitamin này giúp cơ thể tăng cường hấp thụ sắt, do vậy nếu thiếu hụt xảy ra sẽ làm cơ thể không được bổ sung đủ sắt và dẫn đến thiếu máu.

Vết thương chậm lành: Miệng vết thương lâu khô, các vùng da tổn thương lâu liền lại.

Bệnh loãng xương: Khiến bệnh nhân dễ bị gãy xương, loãng xương, nhất là phụ nữ mang thai, những người lớn tuổi.

Thoái hóa khớp: Vitamin C tham gia vào tổng hợp collagen, nên khi bị thiếu hụt nó sẽ ảnh hưởng tới liên kết sụn khớp và gây ra hiện tượng thoái hóa.

Bệnh tim mạch: Khi cơ thể thiếu hụt sinh tố C có thể làm phát sinh hiện tượng thoát mạch, thành mạch kém bền…

Bệnh Scorbut: Bệnh lý gây ra nhiều triệu chứng nhưng viêm lợi, răng dễ rụng, chảy máu chân răng, sưng khớp, xuất huyết dưới da…

Ung thư: Tình trạng thiếu hụt vitamin C dễ tạo điều kiện cho các gốc tự do tấn công tế bào, nếu kéo dài điều này có thể dẫn tới nhiều bệnh ung thư.

Dư thừa sinh tố C

Khi cơ thể dư thừa vitamin C sẽ gây ra không ít bất lợi. Trường hợp sử dụng liều cao trong thời gian dài có thể làm phát sinh những tác dụng phụ không mong muốn như:

Rối loạn tiêu hóa.

Loét dạ dày.

Đau đầu, mất ngủ.

Viêm bàng quang, tiêu chảy

Cản trở hấp thụ vitamin A và vitamin B12.

Với phụ nữ mang thai, khi dùng vitamin C ở liều cao trong thời gian dài có thể dẫn đến những bất thường ở thai nhi, khiến trẻ mắc bệnh scorbut. Mặt khác, không ít trường hợp khi sử dụng vitamin C liều cao và dừng đột ngột còn làm phát sinh không ít biến chứng nguy hiểm. Bởi vậy, bạn cần lưu ý đến liều dùng vitamin C chuẩn nhất để có một sức khỏe tốt nhất.

Nguồn bổ sung vitamin C cho cơ thể

Chức năng vitamin C chính là bồi bổ, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Do vậy, để bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật, bạn có thể bổ sung loại vitamin này theo 2 nguồn chính như sau:

Rau quả, trái cây tự nhiên

Con người có thể tận dụng nguồn cung cấp vitamin C chủ yếu từ rau quả tự nhiên. Hàm lượng sinh tố C có trong từng loại rau, củ, quả cụ thể như sau:

Cam, chanh: Đây là hai loại trái cây cung cấp lượng vitamin C dồi dào, giúp cơ thể khỏe mạnh. Theo đó, 100g cam chứa 53mg vitamin C tương đương 77mg sinh tố C/trái cam, trong khi đó chanh chứa 77mg vitamin C/100g.

Dâu tây: Cứ 100g dâu tây sẽ chứa 59mg vitamin C, ½ cốc dâu tây có thể cung cấp tới 89mg loại vitamin quan trọng này.

Đu đủ: Trong 100g đu đủ chín có tới 62mg vitamin C. Đặc biệt, hàm lượng sinh tố C của đu đủ giúp cải thiện đáng kể trí nhớ, giảm viêm và giảm tình trạng stress lên đến 40%.

Bông cải xanh: 100g súp lơ xanh chứa 89mg vitamin C mang lại khả năng giảm viêm, ngăn chặn oxy hóa, giảm ung thư, stress, tăng cường hệ thống miễn dịch.

Mùi tây: Cứ 100g mùi tây sẽ chứa tới 133mg vitamin C, nếu thường xuyên sử dụng mùi tây cơ thể sẽ hấp thụ được lượng sắt tối đa.

Ớt vàng ngọt: Có 183mg vitamin C/ 100 gram ớt ngọt. Đây đồng thời cũng là thực phẩm giàu vitamin A, do vậy nếu thường xuyên sử dụng sẽ giúp ức chế hiệu quả quá trình đục thủy tinh thể.

Viên uống bổ sung vitamin C Vitamin C Puritan’s Pride 1000mg

Viên uống Vitamin C Puritan’s Pride là sản phẩm đến từ Mỹ. Từ lâu, viên uống này đã nổi tiếng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và được rất nhiều người tin dùng. Đúng như tên gọi, Vitamin C Puritan’s Pride cung cấp nguồn sinh tố cho cơ thể, qua đó đem lại tác dụng:

Ức chế quá trình oxy hóa của cơ thể trước các tác động của môi trường, đồng thời thúc đẩy quá trình bài tiết chất độc ra bên ngoài.

Củng cố, tăng cường chức năng miễn dịch, từ đó ngăn chặn nguy cơ mắc những bệnh lý thông thường như cảm cúm, viêm họng, sốt… loại bỏ hình thành vết thâm, chảy máu chân răng…

Nâng cao khả năng hấp thụ dinh dưỡng qua bữa ăn hằng ngày, đem lại cảm giác ngon miệng cho người dùng.

Kích thích cơ thể sản sinh collagen loại I và II, từ đó giúp da và xương chắc khỏe hơn.

Vitamin C DHC Nhật Bản

Vitamin C DHC là dòng sản phẩm được rất nhiều chị em tin dùng nhằm dưỡng trắng da, tăng cường sức đề kháng. Viên uống luôn nằm trong top best seller này mang lại những công dụng sau:

Giảm vết thâm sạm trên da, trả lại làn da mịn màng tươi sáng, thúc đẩy da hình thành tế bào mới.

Cung cấp vitamin C để tăng cường chức năng miễn dịch, chống lại sự tác động của các yếu tố ngoại sinh, nhất là các hại khuẩn gây bệnh.

Bảo vệ da trước tác động của ánh nắng mặt trời và yếu tố gây hại từ khói thuốc, bia rượu, chất kích thích…

Giảm khô da do thiếu nước hoặc do các tác động của thời tiết khắc nghiệt. Qua đó giúp cơ thể và làn da khỏe mạnh, luôn rạng rỡ và tươi tắn.

Tang Orange Naranja 2,04kg

Bột cam Tang Orange Naranja 2,04kg là sản phẩm mang thương hiệu Mỹ và rất được thị trường Việt Nam ưa chuộng. Bằng việc bổ sung cho cơ thể hàm lượng lớn vitamin C, A, B2, B3, B6, Canxi… Tang Orange Naranja giúp giải nhiệt, bổ sung dưỡng chất với công dụng cụ thể như sau:

Bù nước và chất điện giải cho bệnh nhân sốt cao, giúp cơn sốt hạ nhanh chóng, loại bỏ cảm giác mệt mỏi sau đó.

Ổn định lại huyết áp cho các bệnh nhân bị huyết áp cao.

Bảo vệ hệ xương và răng, đảm bảo sự chắc khỏe cho hai bộ phận này.

Tăng cường khả năng hấp thu sắt trong máu, từ đó loại bỏ nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt.

Thanh nhiệt, giải khát hiệu quả, có thể sử dụng thay thế nước có gas.

Chống lại quá trình lão hóa, giúp người dùng có làn da mịn màng như ý.

Blackmores Bio C 1000mg

Blackmores Bio C 1000mg giúp bổ sung vitamin C, tăng cường hệ miễn dịch cho người sử dụng. Cụ thể sản phẩm có nguồn gốc từ xứ sở kangaroo này sở hữu những công dụng sau:

Bổ sung sinh tố C, giúp dạ dày tăng tiết dịch tiêu hóa, loại bỏ triệu chứng khó tiêu đầy bụng.

Củng cố “hàng rào” miễn dịch, từ đó bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh.

Tăng sức bền cho mạch máu, từ đó ngăn chặn nguy cơ hình thành cục máu đông, xơ vữa động mạch…

Phòng tránh viêm chân răng, chảy máu chân răng cùng nhiều vấn đề nha chu khác.

Vitamin C Kirkland 500mg

Viên nhai bổ sung vitamin C Kirkland 500mg phù hợp với những người ít ăn rau, hoa quả và đang bị thiếu vitamin C. Với việc bổ sung sản phẩm, mỗi viên nhai sẽ giúp tăng cường miễn dịch và phòng tránh bệnh tật hiệu quả.

Với thành phần chính là vitamin C và một số hợp chất khác có hàm lượng đã tính toán kỹ lưỡng, viên nhai đem lại nhiều lợi ích sức khỏe như:

Tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể, ngăn chặn sự tấn công của các tác nhân gây bệnh cảm cúm, nhiễm khuẩn, chảy máu chân răng…

Bảo vệ các tế bào trước sự tấn công của các tác nhân oxy hóa bằng việc diệt trừ gốc tự do, qua đó tăng cường sức khỏe, ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh ung thư.

Cải thiện khả năng hấp thụ canxi, sắt, bảo vệ quá trình phá hủy vitamin A, E, acid béo… mang lại hệ xương và răng chắc khỏe, ngăn chặn thiếu máu do thiếu sắt.

Phòng ngừa xơ vữa động mạch, ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và đột quỵ.

Kích thích cơ thể sản sinh collagen, mang lại làn da mịn màng săn chắc, chống chảy xệ và hình thành nếp nhăn. Đồng thời, sản phẩm cũng chống lại quá trình lão hóa trên da, ức chế sự tấn công của các gốc tự do.

Hỗ trợ giảm vết bầm tím, cải thiện sức khỏe cũng như vẻ hồng hào tự nhiên cho da.

Liều lượng dùng, cách sử dụng

Do có vai trò quan trọng đối với sức khỏe nên việc bổ sung vitamin C vào cơ thể là điều vô cùng cần thiết. Theo hướng dẫn của các chuyên gia y tế, mỗi người có thể bổ sung sinh tố C theo liều lượng, cách dùng cụ thể như sau:

Đối tượng, liều lượng

Nhu cầu vitamin C sẽ thay đổi theo từng độ tuổi, do vậy liều lượng cụ thể đối với từng đối tượng là khác nhau:

Trẻ từ 6-11 tháng: Cần dung nạp khoảng 25-30mg/ngày.

Trẻ từ 1-6 tuổi: 30mg/ngày.

Trẻ từ 7-9 tuổi: 35mg/ngày.

Đối tượng vị thành niên 10-18 tuổi: 65mg/ngày.

Người trưởng thành: Trung bình 70mg/ngày.

Phụ nữ mang thai: 80mg/ngày.

Người đang nuôi con bú: 95mg/ngày.

Thời điểm phù hợp để bổ sung vitamin C

Thời điểm thích hợp nhất để bổ sung vitamin C là vào buổi sáng hoặc buổi trưa sau khi ăn no, bởi lúc đói sẽ gây xót ruột hoặc đau dạ dày. Ngoài ra, nếu sử dụng sinh tố C buổi tối sẽ gây nên tình trạng khó ngủ.

Tác dụng phụ của sinh tố C

Khó thở.

Phát ban.

Môi, mặt, lưỡi, họng sưng.

Ngoài ra, cần ngưng bổ sung vitamin và liên hệ với cán bộ y tế để được hỗ trợ trong các trường hợp:

Đau nhức khớp, cơ thể suy nhược hoặc có cảm giác mệt mỏi, sụt cân, đau bao tử.

Ớn lạnh, tiểu nhiều lần hoặc đi tiểu khó khăn.

Vùng trên lưng đau, phát hiện máu có lẫn trong nước tiểu.

Phản ứng phụ khi sử dụng vitamin C có thể gặp:

Dạ dày khó chịu, thường xuyên bị ợ nóng.

Tiêu chảy, buồn nôn, dạ dày xuất hiện các cơn co rút.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng những tác dụng phụ này chỉ phát sinh nếu dùng viên uống, sản phẩm bổ sung quá liều lượng. Chưa ghi nhận trường hợp nào gặp phải tác dụng phụ khi ăn nhiều thực phẩm chứa vitamin C.

Lưu ý khi bổ sung vitamin C

Các tác dụng của vitamin C đối với cơ thể là vô cùng lớn. Tuy nhiên để bảo vệ sức khỏe và ngăn chặn phản ứng bất lợi phát sinh, mỗi người cần lưu ý:

Bổ sung sinh tố C theo đường uống, có thể dùng chung hoặc không dùng chung với thức ăn.

Chỉ bổ sung sinh tố C theo hướng dẫn trên sản phẩm hoặc chỉ định từ bác sĩ, tránh lạm dụng.

Nếu sử dụng vitamin này dạng viên nang cần nuốt trực tiếp, tránh nghiền nát hoặc nhai chúng bởi điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Nếu dùng sinh tố C theo dạng bột cần trộn kỹ với thức ăn hoặc hòa tan trong nước, mỗi lần pha/trộn nên dùng hết, tránh để lại cho những lần sau. Trường hợp dùng sinh tố C theo dạng lỏng cần đo liều lượng cụ thể bằng muỗng/dụng cụ đo để đảm bảo sử dụng đúng liều.

Nên sử dụng vitamin C thường xuyên để nhận được những lợi ích tối đa. Tốt nhất nên dùng đều đặn, cố định theo giờ giấc mỗi ngày.

Khi phát hiện những phản ứng dị ứng bất thường cần báo ngay với cán bộ y tế để được can thiệp kịp thời.

Như vậy, vitamin C là dinh dưỡng thiết yếu đối với cơ thể, có thể được bổ sung qua chế độ ăn uống hoặc các sản phẩm đã qua bào chế. Để bảo vệ sức khỏe, mỗi người nên chủ động sử dụng đúng liều lượng, thời điểm theo hướng dẫn của cán bộ y tế, tránh lạm dụng gây hại cho sức khỏe.

Vitamin K2 Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Chứa Vitamin K2

Vitamin K gồm hai loại là vitamin K1 và vitamin K2

– Vitamin K là loại vitamin tan trong dầu, có các chức năng kích hoạt protein prothrombin tham gia quá trình đông máu, chuyển hóa canxi và hoạt động của hệ tim mạch. Vitamin K có hai dạng chính:

– Vitamin K1: còn được gọi là phylloquinone, có trong các loại thực phẩmcó nguồn gốc thực vật như rau lá xanh. Một nghiên cứu cho thấy loại vitamin này hấp thu khá kém, chỉ khoảng 10% vitamin K1 được cơ thể hấp thu khi tiêu thụ thực phẩm [1].

– Vitamin K2: có tên gọi là menaquinone, được tìm thấy trong các thực phẩm lên men hoặc thực phẩm có nguồn gốc từ động vật. Chúng còn được tìm thấy ở thực phẩm có chứa chất béo, nên dễ hấp thu hơn vitamin K1. Vitamin K2 được chia thành nhiều loại nhỏ, nhưng có hai loại vitamin K2 được nhắc đến nhiều nhất là MK-4 và MK-7.

Ngoài ra, một phần vitamin K2 mà cơ thể có được chính là nhờ quá trình chuyển hóa vitamin K1 do các lợi khuẩn trong hệ sinh thái đường ruột thực hiện

Vitamin K2 ngăn ngừa các bệnh về tim mạch

Vitamin K2 ngăn ngừa các bệnh lý tim mạch

Sự tích tụ canxi trong động mạch xung quanh tim là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch như bệnh tăng huyết áp, bệnh lý mạch vành, rối loạn mỡ máu…, do đó, bất cứ điều gì có thể làm giảm sự tích lũy canxi này có thể giúp ngăn ngừa bệnh tim và vitamin K2 được cho là có thể giúp đỡ bằng cách ngăn chặn canxi bị lắng đọng trong động mạch.

Một nghiên cứu kéo dài 7–10 năm cho thấy, những người hấp thụ lượng vitamin K2 cao có nguy cơ bị vôi hóa động mạch thấp hơn 52% và có nguy cơ tử vong do bệnh tim thấp hơn 57% [2].

Một nghiên cứu khác ở 16.057 phụ nữ cho thấy những người tham gia có khả năng hấp thụ lượng vitamin K2 cao nhất, có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn nhiều. Cứ 10 mcg vitamin K2 họ tiêu thụ mỗi ngày, nguy cơ mắc bệnh tim đã giảm 9% [3].

Vitamin K2 cải thiện sức khỏe xương và giảm nguy cơ loãng xương

Vitamin K2 tăng cải thiện sức khỏe xương khớp

Loãng xương là tình trạng khi xương mất dần canxi, khiến xương bị xốp, yếu và trở nên giòn và dễ gãy hơn, thường xảy ra ở phụ nữ sau mãn kinh và người già. Vitamin K2 đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuyển hóa canxi – khoáng chất chính cấu thành nên xương và răng trong cơ thể. Vitamin K2 kích hoạt hoạt động liên kết canxi của hai loại protein osteocalcin và matrix GLA nhằm xây dựng và duy trì mật độ xương [4] [5].

Có bảy nghiên cứu ở Nhật Bản cũng cho thấy khuyến khích bổ sung vitamin K nói chung và vitamin K2 nói riêng để ngăn ngừa tình trạng gãy xương. Bổ sung vitamin K2 giúp làm giảm đến 60% gãy xương cột sống, 77% gãy xương hông và 81% tất cả các trường hợp gãy xương không do cột sống [7].

Vitamin K2 cải thiện sức khỏe răng miệng

Vitamin K2 giúp răng chắc khỏe nhờ protein osteocalcin

Các nhà nghiên cứu đã suy đoán rằng vitamin K2 có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Một trong những protein điều chỉnh chính đối với sức khỏe răng miệng là một loại protein quan trọng đối với sự trao đổi chất của xương và được kích hoạt bởi vitamin K2.

Vitamin K2 kết hợp với vitamin A và vitamin D để cùng nhau xây dựng một hàm răng chắc khỏe [8].

Vitamin K2 giúp phòng chống một số bệnh ung thư

Vitamin K2 ngăn ngừa ung thư gan và ung thư tuyến tiền liệt

– Ung thư gan: Hai nghiên cứu lâm sàng cho thấy vitamin K2 làm giảm khả năng tái phát ung thư và tăng thời gian sống sót của bệnh nhân [9].

– Ung thư tuyến tiền liệt: một nghiên cứu quan sát được thực hiện trên 11.000 nam giới cho thấy lượng vitamin K2 cao có khả năng làm giảm nguy cơ mắc ung thư đến 63%, trong khi vitamin K1 hầu như không mang lại tác động nào đáng kể [10].

Vitamin K2 đối với sự phát triển của trẻ em

Vitamin K2 giúp trẻ phát triển xương toàn diện

Như đã đề cập ở trên, canxi có vai trò cấu tạo nên hệ xương và răng của con người, đặc biệt cần thiết cho trẻ em trong giai đoạn phát triển trong khi đó vitamin K2 lại đóng vai trò kích hoạt protein vận chuyển canxi đến xương, do đó thiếu canxi có thể khiến hệ xương của trẻ chậm phát triển dẫn đến không đạt được chiều cao tối ưu.

Theo Viện Y học ứng dụng Việt Nam có nghiên cứu trên nhóm trẻ từ 8-11 tuổi tại Việt Nam cho thấy sau 3 tháng sử dụng sản phẩm chứa vitamin K2, các chỉ số cân nặng, chiều cao, khối lượng xương, mật độ xương và nồng độ osteocalcin huyết thanh được cải thiện đáng kể so với nhóm không sử dụng.

Liều lượng vitamin K2 MK-7 cho người loãng xương 50 đến 180 mcg/ngày

Theo ODS khuyến nghị tiêu thụ hàng ngày 120 microgam (mcg) vitamin K đối với nam giới trưởng thành và 90 mcg đối với phụ nữ trưởng thành [11]. Chưa có khuyến nghị cụ thể cho vitamin K-2.

Tiến sĩ Miriam Ferrer khuyến cáo liều lượng vitamin K2 hằng ngày ở người trưởng thành: 100 đến 300 mcg/ngày

Theo Tiến sĩ Dennis Goodman liều lượng vitamin K2 MK-7 cho tình trạng loãng xương: 50 đến 180 mcg/ngày

Vitamin K2 tương đối an toàn với mọi người

Vitamin K2 sử dụng tương đối an toàn với mọi người ở chế độ ăn hay thuốc bổ sung, hiện chưa ghi nhận tác dụng phụ nào của vitamin K2. Tuy nhiên trong lúc sử dụng nên báo cáo với bác sĩ khi có tình trạng dị ứng xảy ra.

Vitamin K2 có nhiều trong các thực phẩm lên men

Những thực phẩm lên men là một nguồn cung cấp vitamin K2 tốt. Ngoài ra, do vitamin K2 hòa tan trong chất béo, nên mỡ nội tạng và các sản phẩm từ sữa cũng chứa một lượng đáng kể vitamin K2, còn các thực phẩm chứa ít chất béo hoặc nạc thì không chứa nhiều vitamin K2.

Nguồn vitamin K2 trong chế độ ăn uống đến từ: đậu nành lên men Natto, gan bò, dưa cải lên men, thịt gà, thịt lợn, lòng đỏ trứng, phô mai,…

Nguồn: medicalnewstoday, healthline, NCBI

Sản phẩm có chứa Vitamin K2 tại Nhà thuốc An Khang

Chai 10ml

Chai 10ml

Hộp 60 viên

/Hộp

365.000₫-20%

-20%

Lọ 60 viên

Nguồn tham khảo

Effect of food composition on vitamin K absorption in human volunteers

Dietary intake of menaquinone is associated with a reduced risk of coronary heart disease: the Rotterdam Study

A high menaquinone intake reduces the incidence of coronary heart disease

A high menaquinone intake reduces the incidence of coronary heart disease

The Role of Matrix Gla Protein (MGP) in Vascular Calcification

Three-year low-dose menaquinone-7 supplementation helps decrease bone loss in healthy postmenopausal women

Vitamin K and the prevention of fractures: systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials

Effect of retinoic acid on osteocalcin gene expression in human osteoblasts

The effect of menatetrenone, a vitamin K2 analog, on disease recurrence and survival in patients with hepatocellular carcinoma after curative treatment: a pilot study

Dietary intake of vitamin K and risk of prostate cancer in the Heidelberg cohort of the European Prospective Investigation into Cancer and Nutrition (EPIC-Heidelberg)

Vitamin K

Cập nhật thông tin chi tiết về Mạch Nha Là Gì? Tác Dụng Và Cách Dùng Tốt Cho Sức Khỏe trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!