Xu Hướng 2/2024 # Lycopene Là Gì? Tác Dụng Của Lycopene Và Những Thực Phẩm Giàu Lycopene Hàng Đầu # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Lycopene Là Gì? Tác Dụng Của Lycopene Và Những Thực Phẩm Giàu Lycopene Hàng Đầu được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các thực phẩm mang tính chống oxy hóa luôn được sự quan tâm, trong đó có Lycopene, cùng chúng tôi tìm hiểu sắc tố thần thánh trên và hiểu rõ hơn về lợi ích của nó đối với sức khỏe, làn da và các thực phẩm chứa nhiều Lycopene nhất.

Lycopene là một chất có trong các trái cây có màu đỏ như cà chua, dưa hấu và bưởi hồng và nó gắn liền với các lợi ích sức khỏe khác nhau, từ sức khỏe tim mạch đến việc chống lại ánh nắng mặt trời và một số loại ung thư. Vậy Lycopene chính xác là gì ?

Lycopene là gì?

Trước hết , lycopene là một phytonutrient – dưỡng chất thực vật (“Phyto” là khái niệm xuất phát từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa thực vật). Nói một cách đơn giản, phytonutrients là chất chống oxy hóa được tìm thấy trong thực vật.

Ngoài ra, Lycopene có mối liên hệ với nhóm sắc tố beta-carotene vì cả hai đều có tính oxy hóa cao, đặc tính kháng viêm và chống ung thư. Tuy nhiên, chúng cũng có điểm khác nhau như beta-carotene là tiền thân của vitamin A còn Lycopene không phải là tiền thân của bất kỳ loại vitamin nào.

Vậy lycopene có tác dụng gì với sức khỏe ?

Vì là hợp chất kháng oxy hóa rất mạnh và thuộc nhóm Carotenoid nên lycopene có những lợi ích rất lớn đối với sức khỏe như:

Đặc tính chống oxy hóa mạnh

Lycopene là một chất chống oxy hóa cực kỳ có giá trị, khả năng chống oxy hóa của nó được ví như vàng đối với sức khỏe bởi những điều đáng kinh ngạc mà nó cung cấp cho cơ thể của bạn. Khi mức độ gốc tự do vượt quá mức độ chống oxy hóa, chúng có thể tạo ra sự ức chế và oxy hóa những chất gây hại đến cơ thể bạn, ngăn chặn một số bệnh mãn tính, chẳng hạn như ung thư, tiểu đường, bệnh tim và bệnh Alzheimer và trẻ hóa làn da.

Lycopene không chỉ giúp chống nhiễm trùng, các đặc tính chống oxy hóa của nó thậm chí còn có thể sửa chữa tổn thương ở hàng rào máu-não trong các trường hợp tổn thương tủy sống. Nghiên cứu này là một đột phá bởi sự phá hủy rào cản đó là một phần của nguyên nhân gây liệt cho những người bị tổn thương tủy sống.

Giúp ngăn ngừa ung thư

Các nhà khoa học tại Đại học Portsmouth đã nghiên cứu khả năng làm chậm phát triển của ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt của lycopene. Nó làm gián đoạn các con đường tín hiệu thường làm cho các khối u phát triển chậm hơn. Một nghiên cứu khác trên 46.000 nam giới cho thấy mối tương quan đáng kể giữa lượng lycopene cao và sự giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Nghiên cứu được công bố trên tạp chí American Journal of Clinical Nutrition, đặc biệt lưu ý rằng việc tiêu thụ nước sốt cà chua đóng một vai trò quan trọng trong quá trình này.

Giữ cho đôi mắt của bạn khỏe mạnh

Do thuộc nhà Carotenoid nên nó giúp bảo vệ đôi mắt của bạn khỏi sự mất cân bằng oxy hóa gây ra các bệnh thường gặp về mắt, làm cho nó trở thành một trong những loại vitamin mắt cần thiết để tiêu thụ. Trong thử nghiệm với sự phát triển đục thủy tinh thể của Khoa Dược tại Viện Khoa học Y khoa ở Ấn Độ, người ta phát hiện ra rằng lycopene có thể có khả năng ngăn ngừa hoặc trì hoãn đục thủy tinh thể trong phần lớn các trường hợp.

Làm giảm đau thần kinh

Lycopene được thử nghiệm chống lại bệnh đau thần kinh do tiểu đường, nó thể hiện khả năng giảm đau và giảm khối lượng cơ thể của các đối tượng trong nghiên cứu được công bố trên tạp chí châu u về đau. Nghiên cứu này chỉ ra rằng việc tăng cường chế độ ăn uống lycopene có tiềm năng mạnh mẽ để giúp làm giảm bớt những cơn đau thần kinh mãn tính.

Chống tia cực tím, bảo vệ làn da

Lycopene còn có công dụng chống tia cực tím và bảo vệ da dưới ánh mặt trời. Khi dùng Lycopene trực tiếp trên da, sẽ giúp ngăn chặn sự tấn công của tia UV, giảm thiểu cháy nắng khi ra ngoài trời.

Hỗ trợ não bộ

Lycopene cũng có những lợi ích quan trọng đối với thần kinh. Ví dụ, điều trị bằng lycopene đã được chứng minh có thể trì hoãn sự khởi phát và tiến triển của bệnh Alzheimer bằng cách điều chỉnh hủy hoại tế bào và bảo vệ các tế bào khỏe mạnh. Ở những bệnh nhân đã phát triển tình trạng suy nhược này, lycopene chống lại tổn thương tế bào trong tương lai và hủy hoại tế bào trong não bằng cách tương tác với các ty thể cụ thể, ngăn ngừa quá trình suy thoái tiếp theo của não.

Cải thiện sức khỏe tim mạch

Giúp xương chắc khỏe

Vitamin K và canxi không phải là thứ duy nhất giữ cho xương chắc khỏe. Lycopene cũng giúp giảm mất cân bằng oxy hóa trong xương gây ra cấu trúc xương giòn và yếu. Nó làm chậm quá trình apoptosis (chết tế bào theo lập trình) làm cho xương bị suy yếu và củng cố cấu trúc tế bào của xương, giữ cho chúng chắc khỏe.

Những thực phẩm giàu lycopene hàng đầu

Giống như các nhánh carotenoids khác, lycopene là một chất dinh dưỡng hòa tan trong chất béo, có nghĩa là nó hấp thu tốt hơn khi tiêu thụ cùng với chất béo như bơ, dầu ô liu hoặc các loại hạt. Thức ăn có nồng độ lycopene cao nhất là ở cà chua, mặc dù nó có thể được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm thực vật khác.

Cà chua khô: 45,9 mg

Cà chua nguyên chất: 21,8 mg

Quả ổi: 5,2 mgDưa hấu: 4,5 mg

Cà chua tươi: 3.0 mg

Cà chua đóng hộp: 2,7 mg

Đu đủ: 1,8 mg

Bưởi hồng: 1,1 mg

Ớt đỏ nấu chín: 0,5 mg

Ngoài ra, một loại quả chứa lycopene tuyệt vời mà có nhiều ở Việt Nam, đó chính là quả gấc. Gấc có hàm lượng lycopen cao nhất trong số các loại rau quả. Hàm lượng lycopene trong thịt gấc là 2.227 mg/1g gấc tươi. Hàm lượng lycopene trong gấc cao hơn cà chua tới 70 lần. Ngoài ra, gấc còn chứa nhiều beta-carotene và nhiều vitamin thiết yếu như A, E và các chất chống oxy hóa, giúp tái tạo tế bào da mới, ngăn ngừa quá trình hình thành và phát triển của các tế bào melanin

Advertisement

Bạn có thể làm món xôi gấc hoặc sinh tố gấc để thu được lycopene ở dạng tốt nhất. Ngoài ra bạn có thể làm mặt nạ gấc đơn giản tại nhà bằng cách: Lấy hỗn hợp gấc đã xay nhuyễn rồi trộn với 1 muỗng mật ong và 1 muỗng sữa chua. Trộn đều, đắp lên mặt và rửa sạch sau 15 phút. Thực hiện 2 lần/1 tuần, làn da bạn sẽ căng mịn một cách tự nhiên.

Nguồn: Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec

Sau bài viết trên, chắc hẳn mọi người đã hiểu rõ được tầm quan trọng của chất lycopene trong đời sống, chúng tôi mong những chia sẻ trên giúp các bạn có thêm một số thông tin cũng như lựa chọn thực phẩm có ích cho bản thân và gia đình hằng ngày.

Khoáng Chất Magie Hay Magnesium Là Gì? Tác Dụng Của Magie Và Thực Phẩm Giàu Mg

Khoáng chất Magie là gì?

Magie (Mg) hay còn gọi là Magnesium là khoáng chất cần thiết cho hệ thần kinh, bảo vệ tim mạch, phát triển xương, răng chắc khỏe. Magie có nhiều trong các loại rau lá sẫm màu như rau mồng tơi, cải xanh, các loại đậu.

Tác dụng của Magie với sức khỏe

Khoảng 50% đến 75% Magie trong cơ thể tập trung ở xương. Phần còn lại tập trung nhiều ở cơ bắp, các mô mềm và một lượng rất ít trong máu. Magie trong thức ăn được hấp thụ vào cơ thể qua ruột.

Đối với người lớn

Theo ThS. Nguyễn Thu Hà – Khoa Dinh dưỡng – Bệnh viện TƯQĐ 108, Magie đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của tim, tăng cường chức năng và phòng chống các bệnh về tim mạch.

– Magie làm dịu hệ thần kinh, làm giảm căng thẳng, đau đầu. Ngoài ra, nó còn giúp điều hòa hệ cơ, tránh rối loạn hoạt động cơ, chuột rút…

– Magie góp phần hỗ trợ cho sự chuyển hóa của Canxi, Phốt pho, Natri, Kali, giúp cho hệ xương, răng chắc khỏe, ngăn Canxi lắng đọng thành sỏi.

– Magie giúp phòng chống bệnh tiểu đường, làm giảm nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp.

– Ở người cao tuổi, Magie kích thích hấp thu canxi vào xương để ngăn ngừa lão hóa xương. Magie còn làm giảm tốc độ lão hóa bằng cách làm giảm tác hại của các tế bào gốc tự do.

Đối với trẻ em

– Do Magie là một khoáng chất không thể thiếu của hệ thần kinh, nên ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển trí lực của trẻ. Trẻ thiếu Magie có các triệu chứng như chán ăn, nhức đầu, cơ thể mệt mỏi…

– Magie đóng vai trò quan trọng trong sự và cơ của trẻ. Cơ thể không tổng hợp được Canxi và Phốt pho nếu thiếu Magie, dẫn đến tình trạng trẻ còi xương, chậm lớn.

– Nồng độ Magie trong máu quá thấp có thể gây co giật, tăng kích thích, hạ đường huyết, thậm chí dẫn đến hôn mê.

– Tuy nhu cầu Magie ở trẻ không cao, nhưng tỷ lệ trẻ thiếu Magie lại khá nhiều.

Thực phẩm nào giúp bổ sung Magie cho cơ thể?

– Thức ăn giàu Magie thường là các loại rau lá sẫm màu như rau mồng tơi, cải xanh, các loại đậu, bơ, chuối, … Lượng Magie trong thức ăn thực vật cao hơn trong động vật.

– Ngoài ra, các thực phẩm như thịt, trứng, cá, gạo cũng chứa Magie, tuy không nhiều.

– Sữa bột là nguồn bổ sung Magie mỗi ngày với hàm lượng phù hợp cho cả người lớn, người cao tuổi và trẻ em.

Lưu ý khi bổ sung Magie

Advertisement

– Bổ sung Magie đúng liều lượng. Lượng Magie cần thiết ở người lớn khoảng 350 mg đến 400 mg/ ngày. Ở trẻ em, lượng Magie cần thiết vào khoảng 36 mg đến 100 mg/ ngày tùy theo độ tuổi.

– Dư thừa Magie quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng ngộ độc. Thường xảy ra do bổ sung Magie quá nhiều bằng các thực phẩm chức năng.

– Ngộ độc Magie thường có các biểu hiện như nôn mửa, chóng mặt, nghiêm trọng hơn có thể gây tử vong.

Nguồn: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Epa Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Chứa Epa

EPA là một axit béo thiết yếu có nhiều lợi ích đối với sức khỏe, chúng đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình của cơ thể, bao gồm viêm, sức khỏe tim và chức năng não. EPA có nhiều trong các loại cá béo như cá hồi, cá trích, cá mòi,.. Thiếu EPA có thể gây một số ảnh hưởng đến chức năng tim mạch, trí não và sự phát triển của thai kỳ…

EPA là một acid béo thiết yếu đối với cơ thể

EPA là tên viết tắt của acid eicosapentaenoic, một acid béo omega-3, EPA được coi là một chất có tính “thanh lọc máu”. Trong cơ thể, EPA sẽ được chuyển hóa thành các chất sinh học quan trọng như prostaglandin, leukotriene B5 và thromboxane A3, tham gia các phản ứng miễn dịch và viêm. Prostaglandin có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu, nên EPA giảm và phòng ngừa hình thành huyết khối, đồng thời có thể giảm triglyceride, làm giảm độ quánh của máu, khiến máu lưu thông tốt hơn và giảm tình trạng xơ vữa động mạch, tăng huyết áp.

Ngoài ra EPA là dưỡng chất có vai trò quan trọng trong việc phát triển bình thường, khỏe mạnh của thai kỳ, phát triển trí tuệ của trẻ nhỏ.

Cơ thể con người không thể tự tổng hợp nên EPA mà chủ yếu phải nạp từ bên ngoài. Trong tự nhiên EPA được tìm thấy nhiều trong các loại sinh vật biển như cá hồi, cá trích, cá mòi, hàu,…Tuy nhiên các thực phẩm này có thể khó tìm thấy ở một số nước không phong phú về hải sản và sinh vật biển nên mọi người thường lựa chọn các thực phẩm chức năng chứa EPA như dầu cá, dầu tảo để bổ sung qua đường uống.

EPA làm giảm viêm

Cơ thể bạn sử dụng axit eicosapentaenoic (EPA) để tạo ra các phân tử tín hiệu gọi là eicosanoid, đóng nhiều vai trò sinh lý và giảm viêm. Viêm mãn tính mức độ thấp được biết đến là nguyên nhân dẫn đến một số bệnh thông thường, nên EPA được sử dụng trên thực tế như một loại thực phẩm vàng để chống viêm [1].

EPA làm giảm chất béo trung tính triglyceride trong máu

EPA làm giảm đáng kể lượng Triglyceride ở những bệnh nhân máu nhiễm mỡ

Nghiên cứu cho thấy rằng việc dùng một sản phẩm cụ thể có chứa axit eicosapentaenoic (EPA) bằng đường uống cùng với chế độ ăn kiêng và thuốc giảm cholesterol nhóm “statin” làm giảm mức độ chất béo trung tính ở những người có mức độ rất cao. Nó cũng có thể cải thiện mức cholesterol đáng kể.

Viên kết hợp của eicosapentaenoic acid (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA) được FDA chấp thuận để điều trị tăng triglyceridemia nặng. Với liều hàng ngày 3-12g có thể giảm triglyceride 20-50% so với giả dược [2].

EPA tốt cho bà bầu và trẻ nhỏ

EPA giúp cải thiện sức khỏe thai nhi

Theo Viện y tế quốc gia Mỹ, khẩu phần ăn người mẹ chứa nhiều hải sản và lượng omega-3 (chứa EPA và DHA) tác động lên cân nặng của trẻ sơ sinh, thời gian mang thai, phát triển thị giác và nhận thức, và các kết quả sức khỏe khác của trẻ [3].

Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, ăn 8 đến 12 ounce (từ 226.8g đến 340.2g) cá và các loại hải sản khác mỗi tuần có thể cải thiện sức khỏe của em bé. Tuy nhiên, điều quan trọng là chọn cá có hàm lượng EPA và DHA cao hơn và ít thủy ngân hơn. Ví dụ như cá hồi, cá trích, cá mòi, cá thu…

Việc bổ sung Omega 3 có chứa EPA và DHA khi mang thai có thể làm giảm tỉ lệ sinh non (trước 37 tuần và trước 34 tuần) và có thể ít có khả năng sinh con nhẹ cân hơn [4].

EPA hỗ trợ điều trị trầm cảm

EPA hỗ trợ điều trị các loại bệnh trầm cảm

Omega 3 được đánh giá là một acid béo không thể thiếu đối với sự phát triển của não bộ. Một số người tin rằng những người bị trầm cảm có thể không có đủ EPA và DHA. Đây chính là tiền đề để các nhà nghiên cứu sử dụng khi họ nghiên cứu những lợi ích có thể có của việc sử dụng omega-3 và dầu cá để điều trị trầm cảm.

Vào năm 2009, các nhà nghiên cứu đã xem xét dữ liệu từ ba nghiên cứu sử dụng EPA trong điều trị ba loại trầm cảm khác nhau: trầm cảm nặng tái phát ở người lớn, trầm cảm nặng ở trẻ em và trầm cảm lưỡng cực. Phần lớn các đối tượng dùng EPA đều cho thấy sự cải thiện đáng kể, và EPA cho kết quả điều trị khả quan hơn so với giả dược [5]. Một tổng quan nghiên cứu từ năm 2014 cho thấy: những người bị trầm cảm nhẹ, trầm cảm sau sinh và có ý định tự tử có mức EPA và DHA thấp hơn so với người bình thường [6].

Trong một phân tích tổng hợp về tác dụng của axit eicosapentaenoic (EPA) trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh trầm cảm cho thấy: các thực phẩm bổ sung chứa EPA ≥ 60% tổng EPA + DHA, với liều lượng từ 200 đến 2.200 mg/ngày (EPA vượt quá DHA), có hiệu quả chống trầm cảm nguyên phát [7].

EPA giảm số lần bốc hỏa ở phụ nữ mãn kinh

EPA cải thiện các triệu chứng khó chịu của thời kỳ mãn kinh

Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ đã công bố một số nghiên cứu cho thấy bổ sung axit béo omega-3 có chứa EPA làm giảm tần suất bốc hỏa thời kỳ mãn kinh vàcải thiện điểm chất lượng cuộc sống của họ hơn so với giả dược. Cụ thể hiện tượng bốc hỏa giảm từ 2,8 lần/ngày, nay còn 1,6 lần sau khi dùng acid béo omega-3 có chứa EPA [8].

EPA có tác dụng với các cơn đau tim

EPA thường được bổ sung chủ yếu qua đường uống

Thông thường EPA được bổ sung qua thực phẩm hằng ngày và qua đường uống. Liều lượng sử dụng EPA cho mỗi tình trạng bệnh lý, mỗi độ tuổi là khác nhau. Liều lượng hiệu quả dao động từ 200–4000 mg tùy vào nhu cầu của cơ thể. Trẻ sơ sinh và trẻ em, từ 50–100 mg mỗi ngày kết hợp EPA và DHA.

Nên sử dụng EPA trong các bữa ăn, đặc biệt một bữa ăn giàu chất béo sẽ giúp EPA được hấp thu tốt nhất.

– Đối với các bệnh nhân máu nhiễm mỡ (tăng triglyceride máu): Một loại thuốc theo toa cụ thể có chứa EPA nguyên chất đã được dùng với liều lượng 2 gam hai lần mỗi ngày cùng với chế độ ăn kiêng và đôi khi với thuốc giảm cholesterol nhóm “statin”.

– Đối với bệnh tim (bệnh tim mạch): Một loại thuốc theo toa cụ thể có chứa EPA nguyên chất 4 gam mỗi ngày đã được sử dụng trong khoảng 4,9 năm.

– Đối với cơn đau tim: 1,8 gam EPA mỗi ngày kết hợp với “statin” đã được thực hiện trong một tháng hoặc một năm sau một thủ tục được gọi là can thiệp mạch vành qua da (PCI). Dùng 1,8 gam mỗi ngày kết hợp với “statin” trong một tháng trước khi PCI cũng đã được sử dụng.

Các tác dụng phụ nhẹ của EPA như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu ở bụng hoặc ợ hơi

Khi dùng bằng đường uống: EPA an toàn đối với hầu hết người lớn khi được dùng dưới dạng sản phẩm kê đơn hoặc dưới dạng dầu cá.

Hầu hết các tác dụng phụ đều nhẹ và có thể bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, khó chịu ở bụng trên hoặc ợ hơi. Dùng EPA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này. EPA có thể an toàn khi được sử dụng như một phần của dầu từ tảo (dầu tảo) trong tối đa 12 tuần. Nhưng mọi người nên hạn chế tiêu thụ EPA và các axit béo omega-3 khác ở mức 3 gam mỗi ngày.

Liều lượng EPA và các axit béo omega-3 khác lớn hơn 3 gam mỗi ngày có thể không an toàn. Uống hơn 3 gam axit béo omega-3 mỗi ngày có thể làm chậm quá trình đông máu và có thể làm tăng khả năng chảy máu.

EPA thường có trong các loại cá béo nước lạnh

EPA có mặt trong một số loại cá biển và tảo. Bạn có thể bổ sung EPA từ các loại cá và hải sản sau: Cá hồi (đặc biệt là cá hồi Đại Tây Dương), cá trích, cá mòi, cá thu, cá ngừ, hàu, sò điệp, dầu gan cá tuyết…

Trong khẩu phần ăn hàng ngày có thể sẽ không thường xuyên có các loại thực phẩm trên. Vậy nên mọi người có thể bổ sung thêm các viên uống có chứa EPA như dầu cá, dầu tảo. Khi lựa chọn các thực phẩm chức năng, mọi người nên chú ý hàm lượng EPA có trong một viên uống để sử dụng hợp lý cho từng đối tượng khác nhau và mang lại hiệu quả điều trị.

Mong rằng qua bài viết trên, mọi người có thể hiểu rõ hơn về EPA cũng như tầm quan trọng của việc bổ sung EPA hàng ngày. Tuy nhiên mọi người không nên tự ý sử dụng EPA ở hàm lượng cao để điều trị bệnh lý khi chưa được kê đơn từ y bác sĩ.

Nguồn: webmd, INH, healthline

Nguồn tham khảo

Dietary eicosapentaenoic acid and docosahexaenoic acid equally incorporate as decosahexaenoic acid but differ in inflammatory effects

Omega-3 Fatty Acids EPA and DHA: Health Benefits Throughout Life

Omega-3 Fatty Acids

Omega‐3 fatty acid addition during pregnancy

Omega-3 fatty acids in depression: a review of three studies

Omega-3 fatty acids and major depression: A primer for the mental health professional

Meta-analysis of the effects of eicosapentaenoic acid (EPA) in clinical trials in depression

Effects of ethyl-eicosapentaenoic acid omega-3 fatty acid supplementation on hot flashes and quality of life among middle-aged women: a double-blind, placebo-controlled, randomized clinical trial

Vitamin K2 Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Chứa Vitamin K2

Vitamin K gồm hai loại là vitamin K1 và vitamin K2

– Vitamin K là loại vitamin tan trong dầu, có các chức năng kích hoạt protein prothrombin tham gia quá trình đông máu, chuyển hóa canxi và hoạt động của hệ tim mạch. Vitamin K có hai dạng chính:

– Vitamin K1: còn được gọi là phylloquinone, có trong các loại thực phẩmcó nguồn gốc thực vật như rau lá xanh. Một nghiên cứu cho thấy loại vitamin này hấp thu khá kém, chỉ khoảng 10% vitamin K1 được cơ thể hấp thu khi tiêu thụ thực phẩm [1].

– Vitamin K2: có tên gọi là menaquinone, được tìm thấy trong các thực phẩm lên men hoặc thực phẩm có nguồn gốc từ động vật. Chúng còn được tìm thấy ở thực phẩm có chứa chất béo, nên dễ hấp thu hơn vitamin K1. Vitamin K2 được chia thành nhiều loại nhỏ, nhưng có hai loại vitamin K2 được nhắc đến nhiều nhất là MK-4 và MK-7.

Ngoài ra, một phần vitamin K2 mà cơ thể có được chính là nhờ quá trình chuyển hóa vitamin K1 do các lợi khuẩn trong hệ sinh thái đường ruột thực hiện

Vitamin K2 ngăn ngừa các bệnh về tim mạch

Vitamin K2 ngăn ngừa các bệnh lý tim mạch

Sự tích tụ canxi trong động mạch xung quanh tim là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch như bệnh tăng huyết áp, bệnh lý mạch vành, rối loạn mỡ máu…, do đó, bất cứ điều gì có thể làm giảm sự tích lũy canxi này có thể giúp ngăn ngừa bệnh tim và vitamin K2 được cho là có thể giúp đỡ bằng cách ngăn chặn canxi bị lắng đọng trong động mạch.

Một nghiên cứu kéo dài 7–10 năm cho thấy, những người hấp thụ lượng vitamin K2 cao có nguy cơ bị vôi hóa động mạch thấp hơn 52% và có nguy cơ tử vong do bệnh tim thấp hơn 57% [2].

Một nghiên cứu khác ở 16.057 phụ nữ cho thấy những người tham gia có khả năng hấp thụ lượng vitamin K2 cao nhất, có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn nhiều. Cứ 10 mcg vitamin K2 họ tiêu thụ mỗi ngày, nguy cơ mắc bệnh tim đã giảm 9% [3].

Vitamin K2 cải thiện sức khỏe xương và giảm nguy cơ loãng xương

Vitamin K2 tăng cải thiện sức khỏe xương khớp

Loãng xương là tình trạng khi xương mất dần canxi, khiến xương bị xốp, yếu và trở nên giòn và dễ gãy hơn, thường xảy ra ở phụ nữ sau mãn kinh và người già. Vitamin K2 đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuyển hóa canxi – khoáng chất chính cấu thành nên xương và răng trong cơ thể. Vitamin K2 kích hoạt hoạt động liên kết canxi của hai loại protein osteocalcin và matrix GLA nhằm xây dựng và duy trì mật độ xương [4] [5].

Có bảy nghiên cứu ở Nhật Bản cũng cho thấy khuyến khích bổ sung vitamin K nói chung và vitamin K2 nói riêng để ngăn ngừa tình trạng gãy xương. Bổ sung vitamin K2 giúp làm giảm đến 60% gãy xương cột sống, 77% gãy xương hông và 81% tất cả các trường hợp gãy xương không do cột sống [7].

Vitamin K2 cải thiện sức khỏe răng miệng

Vitamin K2 giúp răng chắc khỏe nhờ protein osteocalcin

Các nhà nghiên cứu đã suy đoán rằng vitamin K2 có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Một trong những protein điều chỉnh chính đối với sức khỏe răng miệng là một loại protein quan trọng đối với sự trao đổi chất của xương và được kích hoạt bởi vitamin K2.

Vitamin K2 kết hợp với vitamin A và vitamin D để cùng nhau xây dựng một hàm răng chắc khỏe [8].

Vitamin K2 giúp phòng chống một số bệnh ung thư

Vitamin K2 ngăn ngừa ung thư gan và ung thư tuyến tiền liệt

– Ung thư gan: Hai nghiên cứu lâm sàng cho thấy vitamin K2 làm giảm khả năng tái phát ung thư và tăng thời gian sống sót của bệnh nhân [9].

– Ung thư tuyến tiền liệt: một nghiên cứu quan sát được thực hiện trên 11.000 nam giới cho thấy lượng vitamin K2 cao có khả năng làm giảm nguy cơ mắc ung thư đến 63%, trong khi vitamin K1 hầu như không mang lại tác động nào đáng kể [10].

Vitamin K2 đối với sự phát triển của trẻ em

Vitamin K2 giúp trẻ phát triển xương toàn diện

Như đã đề cập ở trên, canxi có vai trò cấu tạo nên hệ xương và răng của con người, đặc biệt cần thiết cho trẻ em trong giai đoạn phát triển trong khi đó vitamin K2 lại đóng vai trò kích hoạt protein vận chuyển canxi đến xương, do đó thiếu canxi có thể khiến hệ xương của trẻ chậm phát triển dẫn đến không đạt được chiều cao tối ưu.

Theo Viện Y học ứng dụng Việt Nam có nghiên cứu trên nhóm trẻ từ 8-11 tuổi tại Việt Nam cho thấy sau 3 tháng sử dụng sản phẩm chứa vitamin K2, các chỉ số cân nặng, chiều cao, khối lượng xương, mật độ xương và nồng độ osteocalcin huyết thanh được cải thiện đáng kể so với nhóm không sử dụng.

Liều lượng vitamin K2 MK-7 cho người loãng xương 50 đến 180 mcg/ngày

Theo ODS khuyến nghị tiêu thụ hàng ngày 120 microgam (mcg) vitamin K đối với nam giới trưởng thành và 90 mcg đối với phụ nữ trưởng thành [11]. Chưa có khuyến nghị cụ thể cho vitamin K-2.

Tiến sĩ Miriam Ferrer khuyến cáo liều lượng vitamin K2 hằng ngày ở người trưởng thành: 100 đến 300 mcg/ngày

Theo Tiến sĩ Dennis Goodman liều lượng vitamin K2 MK-7 cho tình trạng loãng xương: 50 đến 180 mcg/ngày

Vitamin K2 tương đối an toàn với mọi người

Vitamin K2 sử dụng tương đối an toàn với mọi người ở chế độ ăn hay thuốc bổ sung, hiện chưa ghi nhận tác dụng phụ nào của vitamin K2. Tuy nhiên trong lúc sử dụng nên báo cáo với bác sĩ khi có tình trạng dị ứng xảy ra.

Vitamin K2 có nhiều trong các thực phẩm lên men

Những thực phẩm lên men là một nguồn cung cấp vitamin K2 tốt. Ngoài ra, do vitamin K2 hòa tan trong chất béo, nên mỡ nội tạng và các sản phẩm từ sữa cũng chứa một lượng đáng kể vitamin K2, còn các thực phẩm chứa ít chất béo hoặc nạc thì không chứa nhiều vitamin K2.

Nguồn vitamin K2 trong chế độ ăn uống đến từ: đậu nành lên men Natto, gan bò, dưa cải lên men, thịt gà, thịt lợn, lòng đỏ trứng, phô mai,…

Nguồn: medicalnewstoday, healthline, NCBI

Sản phẩm có chứa Vitamin K2 tại Nhà thuốc An Khang

Chai 10ml

Chai 10ml

Hộp 60 viên

/Hộp

365.000₫-20%

-20%

Lọ 60 viên

Nguồn tham khảo

Effect of food composition on vitamin K absorption in human volunteers

Dietary intake of menaquinone is associated with a reduced risk of coronary heart disease: the Rotterdam Study

A high menaquinone intake reduces the incidence of coronary heart disease

A high menaquinone intake reduces the incidence of coronary heart disease

The Role of Matrix Gla Protein (MGP) in Vascular Calcification

Three-year low-dose menaquinone-7 supplementation helps decrease bone loss in healthy postmenopausal women

Vitamin K and the prevention of fractures: systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials

Effect of retinoic acid on osteocalcin gene expression in human osteoblasts

The effect of menatetrenone, a vitamin K2 analog, on disease recurrence and survival in patients with hepatocellular carcinoma after curative treatment: a pilot study

Dietary intake of vitamin K and risk of prostate cancer in the Heidelberg cohort of the European Prospective Investigation into Cancer and Nutrition (EPIC-Heidelberg)

Vitamin K

Acid Folic (Vitamin B9) Là Gì?Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Chứa Nhiều Acid Folic

Axit folic là một trong những vitamin nhóm B, có vai trò quan trọng trong việc sản xuất các tế bào hồng cầu và sự phát triển của ống thần kinh. Thiếu axit folic sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đặc biệt là mẹ bầu và sự phát triển bình thường của thai nhi.

Acid folic là gì?

Thiếu axit folic ở phụ nữ có thai có thể khiến thai nhi bị dị tật ống thần kinh

Vitamin B9, còn được gọi là folate hoặc axit folic, là một loại vitamin thuộc nhóm B, tan trong nước. Folate, trước đây được gọi là folacin, là thuật ngữ chung cho cả folate thực phẩm tự nhiên và axit folic.

Tuy nhiên, Folate là thuật ngữ thường dùng để chỉ chất này có trong các thực phẩm tự nhiên, còn axit folic là từ thường dùng để chỉ chất này ở dạng tổng hợp, được sử dụng trong thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường.

Cơ thể không dự trữ vitamin B9, do đó bạn có thể bị thiếu hụt vitamin B9. Đau nhức cơ thể, gặp vấn đề về tiêu hóa… là các hệ lụy khi thiếu acid folic. Vì vậy, điều quan trọng là phải liên tục nhận đủ acid folic từ chế độ ăn uống hàng ngày hoặc từ các viên uống bổ sung.

Tác dụng của acid folic

Bổ sung acid folic giúp tăng cường sức khỏe trí não

Tăng cường sức khỏe trí não

Hay một nghiên cứu năm 2023 ở 180 người lớn bị suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) đã chứng minh rằng việc bổ sung 400mcg axit folic mỗi ngày trong 2 năm đã cải thiện đáng kể các chỉ số chức năng não ở người lớn tuổi [2].

Một báo cáo được tổng hợp từ nghiên cứu khác ở 121 người bị bệnh Alzheimer cho thấy, những người dùng 1,250 mcg axit folic mỗi ngày trong 6 tháng đã cải thiện nhận thức và giảm các dấu hiệu viêm, so với những người chỉ dùng donepezil [3].

Phòng ngừa bệnh thiếu máu

Thiếu máu do thiếu axit folic xảy ra khi cơ thể không được cung cấp đủ axit folic trong chế độ ăn hàng ngày. Axit folic là một trong những vitamin quan trọng giúp cơ thể tạo ra các tế bào mới, bao gồm cả các tế bào hồng cầu mới. Mặt khác, cơ thể lại cần các tế bào hồng cầu để vận chuyển oxy. Nếu bạn không có đủ tế bào hồng cầu, bạn sẽ bị thiếu máu, khiến bạn cảm thấy yếu và mệt mỏi. Vì vậy, điều quan trọng là bạn phải bổ sung đủ axit folic mỗi ngày.

Phòng ngừa dị tật bẩm sinh và biến chứng thai kỳ

Một trong những tác dụng phổ biến nhất của việc bổ sung axit folic và folate là ngăn ngừa dị tật bẩm sinh, đặc biệt là dị tật ống thần kinh, bao gồm tật nứt đốt sống và chứng thiếu não – khi trẻ sinh ra không có bộ phận não hoặc hộp sọ.

Các chuyên gia khuyến cáo rằng, tất cả phụ nữ chuẩn bị mang thai hoặc đang mang thai nên bổ sung 400–800 mcg axit folic mỗi ngày bắt đầu từ ít nhất 1 tháng trước khi mang thai và tiếp tục bổ sung trong 2-3 tháng đầu của thai kỳ [4].

Hỗ trợ điều trị các rối loạn sức khỏe tâm thần

Những người bị trầm cảm đã được chứng minh là có lượng folate trong máu thấp hơn những người không bị trầm cảm [5]. Các nghiên cứu cho thấy, bổ sung acid folic và folate có thể làm giảm các triệu chứng trầm cảm khi được sử dụng cùng với thuốc chống trầm cảm [6].

Ngoài ra, một đánh giá của 7 nghiên cứu cho thấy rằng, những bệnh nhân bị tâm thần phân liệt khi điều trị kết hợp các chất bổ sung folate cùng với thuốc đặc trị đã mang lại kết quả rất tốt [7].

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc thiếu acid folic, bao gồm chế độ dinh dưỡng không đủ chất, phẫu thuật làm ảnh hưởng đến chức năng ruột, nghiện rượu hay nhu cầu tăng lên khi mang thai mà việc ăn uống bình thường không đáp ứng đủ.

Giảm các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tim mạch

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung axit folic có thể làm giảm mức homocysteine ​​và nguy cơ mắc bệnh tim

Folate đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa homocysteine – đây là loại acid amin có thể gây các vấn đề về tim mạch khi chúng ở nồng độ cao trong máu. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung axit folic có thể làm giảm mức homocysteine ​​và nguy cơ mắc bệnh tim, bổ sung axit folic giúp giảm 4% nguy cơ mắc bệnh tim và giảm 10% nguy cơ đột quỵ [8].

Ngoài ra, acid folic cũng được chứng minh giúp cải thiện lưu lượng máu, cải thiện chức năng tim mạch [9].

Cách dùng acid folic

Nói chung, vitamin B9 an toàn cho hầu hết mọi người khi uống

Cần bổ sung acid folic với liều bao nhiêu mg/ngày ?

Hàm lượng acid folic được chỉ định ở mỗi người là khác nhau. Tùy vào mục đích điều trị mà bác sĩ sẽ kê đơn cho phù hợp. Theo khuyến cáo của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch Hoa Kỳ (CDC), hàm lượng acid folic được khuyên bổ sung mỗi ngày là ít nhất 400 mcg. Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú do nhu cầu tăng cao nên cần được cung cấp từ 500 – 600 mcg/ngày.

Nếu bạn đang bổ sung axit folic, hãy uống nó cùng một thời điểm mỗi ngày. Có thể uống sau bữa ăn 30 phút hoặc uống vào buổi tối trước khi đi ngủ 2 tiếng, cùng với một cốc nước lọc. Nếu bạn quên dùng liều của mình, hãy uống ngay khi bạn nhớ ra.

Tác dụng phụ khi sử dụng acid folic

Sử dụng quá liều axit folic có thể gây mất ngủ

Sử dụng acid folic có an toàn không?

Nói chung, vitamin B9 an toàn cho hầu hết mọi người khi uống. Thực tế cho thấy, không xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng acid folic với liều lượng dưới 1 mg mỗi ngày. Tuy nhiên, sử dụng quá liều axit folic có thể gây buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ.

Sử dụng acid folic có xảy ra tác dụng phụ gì không?

Axit folic không chuyển hóa có thể làm tăng nguy cơ tự kỷ và nhận thức thần kinh

Một nghiên cứu gần đây trên 200 bà mẹ cho thấy rằng những bà mẹ có nồng độ folate trong máu cao ở tuần thứ 14 của thai kỳ có nhiều khả năng sinh con mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ (ASD) Lượng axit folic không chuyển hóa được tìm thấy ở những người mẹ có con bị ASD lớn hơn so với những mẹ có con không bị ASD [10].

Các nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng mức độ cao của axit folic không được chuyển hóa trong thời kỳ mang thai có thể dẫn đến những tác động tiêu cực đến sự phát triển nhận thức thần kinh ở trẻ em.

Một nghiên cứu khác trên 1.682 cặp mẹ – con cho thấy những đứa trẻ có mẹ bổ sung hơn 1.000 mcg axit folic mỗi ngày trong thời kỳ mang thai đạt điểm thấp hơn trong bài kiểm tra đánh giá khả năng trí tuệ của trẻ, so với những trẻ có mẹ bổ sung 400–999 mcg mỗi ngày [11].

Bổ sung nhiều axit folic gây khó phát hiện ra bệnh thiếu hụt vitamin B12

Axit folic có khả năng giúp sản sinh số lượng lớn hồng cầu. Tuy nhiên, bổ sung axit folic không khắc phục được các tổn thương thần kinh xảy ra khi thiếu vitamin B12. Vì lý do này, sự thiếu hụt B12 có thể không được chú ý cho đến khi các triệu chứng tổn thương thần kinh xuất hiện.

Advertisement

Một số tác dụng phụ khi dùng liều cao

– Nguy cơ ung thư: Một đánh giá của 10 nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc ung thư tuyến tiền liệt ở những người bổ sung axit folic đã tăng lên đáng kể [12].

– Suy giảm chức năng miễn dịch: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung axit folic liều cao có thể dẫn tới suy giảm chức năng miễn dịch [13].

Thực phẩm chứa nhiều acid folic

Bông cải xanh, cà chua và các loại hạt là những thực phẩm giàu acid folic

Thực phẩm giàu acid folic nằm trong hầu hết các nhóm thực phẩm chính mà chúng tay hay sử dụng hằng ngày. Một số loại thực phẩm chứa nhiều acid folic được kể đến như:

– Các loại rau xanh nhiều lá như: bắp cải, bông cải xanh…

– Các loại đậu: đậu Hà Lan, đậu lăng…

– Trái cây: chanh, chuối và dưa….

– Các loại mì ống, ngũ cốc, bánh mì…

Nguồn tham khảo

Normal-But-Low Serum Folate Levels and the Risks for Cognitive Impairment

Effects of folic acid supplementation on cognitive function and Aβ-related biomarkers in mild cognitive impairment: a randomized controlled trial

Folic Acid Supplementation Mitigates Alzheimer’s Disease by Reducing Inflammation: A Randomized Controlled Trial

Folate

The association of folate and depression: A meta-analysis

Caveat emptor: Folate in unipolar depressive illness, a systematic review and meta-analysis

Folic acid/methylfolate for the treatment of psychopathology in schizophrenia: a systematic review and meta-analysis

Folic Acid Supplementation and the Risk of Cardiovascular Diseases: A Meta-Analysis of Randomized Controlled Trials

Efficacy of folic acid supplementation on endothelial function and plasma homocysteine concentration in coronary artery disease: A meta-analysis of randomized controlled trials

Maternal blood folate status during early pregnancy and occurrence of autism spectrum disorder in offspring: a study of 62 serum biomarkers

Effect of maternal high dosages of folic acid supplements on neurocognitive development in children at 4-5 y of age: the prospective birth cohort Infancia y Medio Ambiente (INMA) study

Cancer risk with folic acid supplements: a systematic review and meta-analysis

Unmetabolized folic acid in plasma is associated with reduced natural killer cell cytotoxicity among postmenopausal women

Lecithin Là Gì? Có Tác Dụng Gì Trong Mỹ Phẩm

Lecithin là gì?

Lecithin lần đầu tiên được tìm ra vào năm 1845 bởi nhà hóa học và dược sĩ người Pháp Theodore Gobley từ lòng đỏ trứng. Chất này cũng có thể tìm thấy trong sữa đậu nành, hạt cải dầu, hạt bông, hạt hoa hướng dương và hải sản.

Lecithin là tập hợp nhóm chất béo có màu vàng nâu, được tạo thành từ các acid béo. Trong Lecithin thành phần quan trọng nhất đó là phosphatidylcholine. Lecithin là amphiphilic có nghĩa là chúng thu hút cả nước và chất béo.

Lecithin thường được sử dụng để làm mịn kết cấu thực phẩm, hóa lỏng các hợp chất đồng nhất và hạn chế tình trạng kết dính. Thành phần này thường được sử dụng trong chế biến thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm.

Trong mỹ phẩm, hoạt chất còn được sử dụng là Lecithin hydro hóa. Đây là sản phẩm hydro hóa có kiểm soát của Lecithin. Chúng hoạt động như một chất nhũ hóa, giúp phân tán chất béo và dầu giúp sản phẩm bảo quản được lâu hơn. Bên cạnh đó Lecithin còn có những công dụng tốt đối với da. Vì vậy nó trở thành một thành phần đắc lực trong mỹ phẩm.

Lecithin có tác dụng gì trong mỹ phẩm Làm mềm và làm dịu da

Lecithin thường xuất hiện trong các loại kem phục hồi, kem dưỡng da cho da nhạy cảm, dễ bị tổn thương. Do Lecithin có nồng độ axit béo cao nên thành phần này có thể tạo ra một rào cản trên da giúp hút ẩm hiệu quả từ đó là mềm da và làm dịu da bị khô căng.

Tăng khả năng thẩm thấu của sản phẩm

Khi ở trong dung dịch nước, phospholipid của Lecithin sẽ tạo thành liposome – cấu trúc cầu của chất này sẽ bắt lấy các dưỡng chất khác và đưa chúng vào lớp biểu bì bên dưới. Do đó, Lecithin có khả năng thâm nhập sâu vào các lớp biểu bì dưới da và giúp các hoạt chất khác thấm tốt hơn.

Tác dụng phụ và lưu ý khi dùng mỹ phẩm chứa Lecithin

Lecithin và Lecithin hydro hóa đã được Hội đồng chuyên gia đánh giá thành phần mỹ phẩm (CIR) đánh giá là an toàn để sử dụng trong các sản phẩm. Tuy nhiên, Hội đồng chuyên gia CIR cũng đã khuyến cáo thêm về nồng độ cho phép của hoạt chất trong mỹ phẩm.

Vì Lecithin có khả năng giúp các chất khác thẩm thấu sâu vào da, vì vậy khi trong mỹ phẩm có thành phần làm hại cho da sẽ dễ dàng được hấp thụ qua hàng rào bảo vệ da. Điều đó sẽ gây ảnh hưởng xấu đến da.

Đồng thời, một số người có thể bị dị ứng với Lecithin có nguồn gốc từ trứng, đậu nành và sữa,… Đây đều là những thực phẩm gây dị ứng phổ biến vì vậy cũng cần phải lưu ý khi dùng.

Điểm danh các sản phẩm chứa Lecithin

Mầm đậu nành Healthy Care Super Lecithin 1200mg

Sản phẩm có thành phần chính là Lecithin cùng các loại vitamin như A, E, D,… giúp cải thiện tình trạng thiếu estrogen ở phụ nữ. Từ đó hạn chế ảnh hưởng của tiền mãn kinh, giúp da căng mịn và làm chậm quá trình lão hóa.

Giá tham khảo: Khoảng 350.000 đồng/ hộp 100 viên

Cos kem dưỡng da mặt De BAHA DC Lecithin 4%

Sản phẩm xuất xứ từ Hàn Quốc, ngoài 4% Lecithin, kem dưỡng còn chứa 5% Niacinamide giúp dưỡng trắng da hiệu quả, làm mờ thâm sẹo, làm giảm tình trạng lão hóa da.

Advertisement

Giá tham khảo: Khoảng 250ml/ tuýp 45ml

Viên uống Warnke Vitalstoffe Lecithin 500mg

Viên uống mầm đậu nành Warnke giúp hỗ trợ cân bằng nội tiết tố nữ, tăng cường sức khỏe, tốt cho da, tóc và móng. Ngoài ra, viên uống này có thể làm tăng vòng 1 nhờ chiết xuất mầm đậu nành.

Giá tham khảo: Khoảng 325.000 đồng/ hộp 100 viên

Cập nhật thông tin chi tiết về Lycopene Là Gì? Tác Dụng Của Lycopene Và Những Thực Phẩm Giàu Lycopene Hàng Đầu trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!