Xu Hướng 2/2024 # Luyện Từ Và Câu: Cách Đặt Câu Khiến Trang 92 Luyện Từ Và Câu Lớp 4 Tuần 27 – Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Luyện Từ Và Câu: Cách Đặt Câu Khiến Trang 92 Luyện Từ Và Câu Lớp 4 Tuần 27 – Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cho câu kể sau:

Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương.

Hãy chuyển câu kể thành câu khiến bằng một trong những cách sau:

– Thêm hãy, đừng , chớ, nên, phải,… vào trước một động từ.

– Thêm đi, thôi, nào,… vào cuối câu

– Thêm đề nghị, xin, mong,… vào đầu câu

– Thay đổi giọng điệu

Trả lời:

Chuyển câu kể thành câu khiến:

Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương!

Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương nào!

Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!

Hỡi nhà vua! Hãy hoàn gươm lại cho Long Vương!

Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong số những cách sau đây:

Thêm từ hãy hoặc đừng, chớ, nên, phải,… vào trước động từ.

Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào,… vào cuối câu.

Thêm từ đề nghị hoặc xin, mong,… vào đầu câu.

Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến.

1. Chuyển các câu kể sau thành câu khiến:

– Nam đi học

– Thanh đi lao động.

– Ngân chăm chỉ.

– Giang phấn đấu học giỏi

M: – Nam đi học đi!

– Nam phải đi học!

– Nam hãy đi học đi!

Trả lời:

Nam hãy đi học đi!

Thanh phải đi lao động cho đúng giờ!

Ngân cần chăm chỉ học tập!

Giang phải phấn đấu học cho giỏi!

Đặt câu khiến phù hợp với các tình huống sau:

a. Vào giờ kiểm tra, chẳng may bút của em bị hỏng. Em biết bạn em có hai bút. Hãy nói với bạn một câu để mượn bút.

b. Em gọi điện cho bạn, gặp người ở đầu dây bên kia là bố của bạn. Hãy nói một câu với bác ấy để bác chuyển máy cho em nói chuyện với bạn em.

c) Em đang tìm nhà bạn bỗng gặp một chú từ một nhà gần đấy bước ra. Hãy nói một câu nhờ chú ấy chỉ đường.

Trả lời:

a) Đặt câu khiến để mượn bút của bạn:

– Bạn Hải ơi, bút của mình bị hỏng rồi, bạn làm ơn cho mình mượn chiếc bút của bạn đi!

b) Nói với bố của bạn để xin gặp bạn:

– Thưa bác! Con là Thư, xin bác chuyển máy cho bạn Minh giúp con. Con xin cảm ơn.

c) Nhờ một người chỉ đường:

– Chú ơi, Chú làm ơn chỉ giúp con nhà của bạn Tâm!

Đặt câu khiến theo các yêu cầu sau:

a. Câu khiến có hãy ở trước động từ

b. Câu khiến có đi hoặc nào ở sau động từ

c. Câu khiến có xin hoặc mong ở trước chủ ngữ

Trả lời:

a) Câu khiến có hãy trước động từ.

– Bây giờ bạn hãy làm bài tập toán rồi hẵng đi đá bóng!

b) Câu khiến có đi hoặc nào ở sau động từ:

– Để cổ vũ cho bạn Nam, chúng ta hãy vỗ tay to lên nào!

Advertisement

c) Câu khiến có xin hoặc mong ở trước chủ ngữ.

– Xin các bạn hãy giữ trật tự để bạn lớp trưởng phổ biến kế hoạch lao động!

Nêu tình huống có thể dùng các câu khiến nói trên.

Trả lời:

Có thể dùng câu a trong trường hợp yêu cầu bạn phải nghiêm chỉnh học tập.

Có thể dùng câu b khi yêu cầu tập thể cổ vũ cho bạn Nam vào thi đấu vật.

Có thể dùng câu c yêu cầu cả lớp giữ trật tự chung để cuộc họp lớp đạt kết quả tốt.

Luyện Từ Và Câu: Thêm Trạng Ngữ Chỉ Nơi Chốn Cho Câu Trang 129 Luyện Từ Và Câu Lớp 4 Tuần 31 – Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2

Hướng dẫn giải phần Nhận xét SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 129 Câu 1

Tìm trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chúng bổ sung ý nghĩa gì cho câu:

a. Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng bừng.

TRẦN HOÀI DƯƠNG

b. Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở vào, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô.

Theo NGUYỄN TUÂN

Trả lời:

a) Câu a có trạng ngữ là Trước nhà, có ý nghĩa chỉ nơi chốn.

b) Câu b có bốn trạng ngữ: Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở vào. Các trạng ngữ trên đều có ý nghĩa chỉ rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu.

Câu 2

Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được trong những câu trên.

Trả lời:

Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng ở đâu?

Hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi ở đâu?

Hướng dẫn giải phần Luyện tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 129, 130 Câu 1

Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong các câu đã cho:

– Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài

PHI VÂN

– Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội.

CHU VĂN

– Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.

NGUYỄN TRỌNG TÂN

Trả lời:

Câu thứ nhất có trạng ngữ chỉ nơi chốn là: Trước rạp

Câu thứ hai có trạng ngữ chỉ nơi chốn là: Trên bờ

Câu thứ ba có trạng ngữ chỉ nơi chốn là: Dưới những mái nhà ẩm nước.

Câu 2

Thêm các trạng ngữ chỉ nơi chốn cho các câu sau:

a. ….., em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình.

b. ………., em rất chăm chú nghe giảng và hăng hái phát biểu.

c. ……….., hoa đã nở.

Trả lời:

Cần thêm như sau:

a) Ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình.

b) Trên lớp, em rất chăm chú nghe giảng và hăng hái phát biểu.

c) Ngoài vườn, hoa đã nở.

Câu 3

a) Ngoài đường, ………

b) Trong nhà, ……..

c) Trên đường đến trường, …….

d) Ở bên kia sườn núi, ……..

Trả lời:

Cần thêm như sau:

a) Ngoài đường, xe cộ đi lại tấp nập, ồn ào.

b) Trong nhà, không khí thật yên tĩnh.

c) Trên đường đến trường, em thích ngắm cảnh đồng lúa xanh tươi.

d) Ở bên kia sườn núi, một cánh rừng mới vừa được trồng xong.

Hoặc:

a) Ngoài đường, người và xe cộ đi lại tấp nập.

b) Trong nhà, tiếng trẻ con bi bô tập nói thật dễ thương.

c. Trên đường đến trường, em thấy hoa phượng bắt đầu nở.

d. Ở bên kia sườn núi, nắng đã nhạt dần.

Lý thuyết Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

1. TRẠNG NGỮ LÀ GÌ?

– Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự việc nêu trong câu.

Ví dụ:

Chiều nay, trường tôi tổ chức sơ khảo văn nghệ chào mừng ngày 20 tháng 11

Vì lười học, Lan đã làm bố mẹ rất buồn học.

2. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ

Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?

Ví dụ:

Để bố mẹ vui lòng, Long luôn cố gắng chăm chỉ học hành.

Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đùa vui vẻ.

3. THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU

– Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu, ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào câu.

– Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

Ví dụ:

– Trong vườn, những chú chim đang hót líu lo.

– Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.

Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép Trang 8 Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 19 – Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật. Con chó chạy sải thì con khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

Đoàn Giỏi

Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

Trả lời:

Đánh số thứ tự và xác định C – V trong từng câu:

Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

a) Câu đơn (câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ tạo thành).

b) Câu ghép (câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).

Trả lời:

Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

Câu 1: câu đơn

Các câu 2, 3, 4 là câu ghép

Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không? Vì sao?

Trả lời:

Giải thích:

Không thể tách mỗi cụm C – V trong các câu ghép trên thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ… thì) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.

Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.

Theo VŨ TÚ NAM

Trả lời:

Số thứ tự Vế 1 Vế 2

Câu 1

Trời / xanh thẳm

biển / cũng thẳm xanh, như dâng cao lên chắc nịch.

Câu 2

Trời /rải mây trắng nhạt,

biển / mơ màng dịu hơi sương.

Câu 3

Trời/âm u mây mưa,

biển /xám xịt nặng nề.

Câu 4

Trời / ầm ầm dông gió,

biển / đục ngầu giận dữ.

Câu 5

Biển / nhiều khi rất đẹp,

ai / cũng thấy như thế

Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không? Vì sao?

Trả lời:

Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.

Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép:

a) Mùa xuân đã về, …

b) Mặt trời mọc, …

c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn …

d) Vì trời mưa to …

Trả lời:

a) Mùa xuân đã về, trăm hoa đua nở khắp nơi.

b) Mặt trời mọc, sương tan dần.

c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì lười biếng, tham lam.

d) Vì trời mưa to nên tôi không đến thăm anh được.

1. Khái niệm: Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

2. Cách nối các vế câu ghép: Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép:

Cách 1: Nối bằng những từ có tác dụng nối:

VD: Cô con gái xinh đẹp, ngoan hiền còn cậu con trai thì lười biếng, nghịch ngợm

VD: Tuy nhà rất xa nhưng Lan chưa bao giờ đến lớp muộn.

Cách 2: Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm

Advertisement

VD: Trong vườn, hoa lặng lẽ tỏa hương, những chú ong thầm lặng hút mật đem lại ngọt bùi cho đời.

VD: Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay, tôi đi học

VD: Kia là hoa hồng đang lặng lẽ tỏa hương; đây là hoa lan đang vươn mình trong nắng mới; xa xa là hoa cúc đang rung rinh trong những cơn gió đang về.

Soạn Bài Lựa Chọn Trật Tự Từ Trong Câu (Luyện Tập) Soạn Văn 8 Tập 2 Bài 29 (Trang 122)

Soạn văn Lựa chọn trật tự từ trong câu I. Hướng dẫn trả lời câu hỏi

Gợi ý:

Mối quan hệ giữa những hoạt động và trạng thái mà chúng biểu thị:

a. Trật tự các từ trong câu trên thể hiện thứ tự trước sau của công việc cần phải làm.

b. Trật tự từ trong câu thể hiện tầm quan trọng của các công việc liệt kê:

Việc làm thường xuyên và là việc chính: bán bóng đèn.

Việc làm không thường xuyên, việc phụ: bán cả vàng hương

Gợi ý: 

Câu a. Tạo sự liên kết câu, nhấn mạnh sự việc đi ở tù của Chí Phèo.

Câu b, c, d: Tạo liên kết giữa câu trước và câu sau.

Gợi ý: 

a. Sử dụng cấu trúc đảo ngữ để làm nổi bật cảnh vật, con người và nhấn mạnh tình cảm của nữ nhà thơ khi đứng ở Đèo Ngang.

b. Nhấn mạnh hình ảnh rực rỡ, đẹp đẽ của anh bộ đội Cụ Hồ trong cảnh nắng chiều của núi rừng Tây Bắc.

Câu 4. Các câu (a) và (b) sau đây có gì khác nhau? Chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn bên dưới.

Gợi ý: 

– Hai câu khác nhau ở phần bổ ngữ:

Câu a: một anh Bọ Ngựa trịnh trọng tiến vào. Chủ ngữ đứng đầu câu (kèm theo phần giới thiệu tên nhân vật và phần miêu tả hành động, dáng điệu của nhân vật).

Câu b: trịnh trọng một anh Bọ Ngựa tiến vào. Vị ngữ được đảo lên trước chủ ngữ, đồng thời tính từ trịnh trọng lại được đặt ngay trước động từ, khiến cho người đọc hình dung được rất rõ cái sự “làm bộ làm tịch” của Bọ Ngựa.

– Chọn câu b để điền vào đoạn văn.

Gợi ý: 

– Thép Mới sắp xếp trật tự từ theo trình tự xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm là vì:

Từ phẩm chất bên ngoài, hình thức dễ thấy vào phẩm chất bên trong tiềm tàng.

Phản ánh những phẩm chất đáng quý của cây tre Việt Nam theo đúng với trình tự đã được tác giả viết trong văn bản của mình.

Câu 6. Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau đây

Gợi ý:

a.

Đi bộ là một môn thể dục rất tốt cho sức khỏe. Đầu tiên, chúng ta có thể kể đến sự phát triển tự nhiên của bàn chân khi nó được nhẹ nhàng di chuyển trên mặt đất. Ngay dưới bàn chân chúng ta có rất nhiều những dây thần kinh quan trọng và chúng cần được thư giãn hợp lý, đi bộ chính là một trong những cách thư giãn hợp lý nhất. Khi đi bộ, một lượng calo thừa cũng được loại bỏ một cách đáng kể do sự vận động nhịp nhàng khi di chuyển. Nhưng đi bộ lại không hề mất nhiều sức như chạy bộ cũng không yêu cầu sức khỏe quá cao nên ai ai cũng có thể coi đây là môn thể thao rèn luyện sức khỏe rất tốt.

– Câu văn “Khi đi bộ, một lượng calo thừa cũng được loại bỏ một cách đáng kể do sự vận động nhịp nhàng khi di chuyển” đã nhấn mạnh sự việc “đi bộ”

b. Đi bộ giúp con người ở rộng hiểu biết thực tế. Chúng ta khám phá thế giới xung quanh với cái nhìn chân thực, sống động hơn. Đặc biệt, khi đi bộ, nếu người đi chịu khó thử thách bản thân đến những vùng đất mới, sẽ khám phá được nhiều mới mẻ, học hỏi thêm những nét đẹp văn hóa của các vùng miền.

– Câu văn: “Đặc biệt, khi đi bộ, nếu người đi chịu khó thử thách bản thân đến những vùng đất mới…” nhấn mạnh vào “đi bộ”.

II. Bài tập ôn luyện

Viết một đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc mà em đã quan sát được. Giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu trong đoạn văn đã viết.

Gợi ý:

Sáng sớm hôm nay, em thức dậy thật sớm để cùng ông nội chạy bộ. Ông mặt trời từ từ nhô lên từ phía đằng đông. Bao trùm lên cánh đồng là một màu vàng óng ả. Từ phía xa, chiếc áo nhung vàng giống như được đính trên mình những viên kim cương lấp lánh. Bao bọc quanh cánh đồng lúa là con đường uốn quanh như dải lụa. Hai bên bờ, cỏ non xanh mướt còn đọng những hạt sương đêm lấp lánh, lung linh thật là huyền ảo. Chỉ một lúc sau, mặt trời đã lên cao lộ rõ ánh hào quang lấp lánh. Ánh nắng dịu nhẹ và ấm áp lọt xuống các kẽ lá. Và dần dần, nắng lại thêm phần chói chang. Những hạt sương trong veo, lấp lánh trong nắng, rồi dần dần tan biến theo hơi ấm của ông Mặt Trời. Những đợt sóng lúa nhấp nhô nối tiếp nhau trong gió. Nắng vàng đã bao trùm khắp cánh đồng. Vậy là, một ngày mới đến trên quê hương em.

Advertisement

– Cụm từ “vậy là” trong câu “Vậy là, một ngày mới đến trên quê hương em” đã liên kết câu văn trên với các câu trước đó trong đoạn văn.

Cách Đặt Câu Với Từ Dành

Tìm hiểu Cách đặt câu với từ dành để tối ưu SEO. Hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng từ dành hiệu quả trong viết nội dung.

Chào mừng đến với Nào Tốt Nhất! Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách đặt câu với từ dành và cách tối ưu hóa việc đặt câu này để nâng cao hiệu quả SEO cho nội dung của bạn. Từ dành có vai trò quan trọng trong việc cải thiện thứ hạng của trang web trên các công cụ tìm kiếm, và chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng từ dành một cách hiệu quả.

Viết nội dung SEO không chỉ đơn giản là viết một số từ khóa và hy vọng rằng trang web của bạn sẽ được tìm thấy. Việc đặt câu đúng cách với từ dành là yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa SEO. Khi bạn biết cách sử dụng từ dành một cách chính xác, bạn có thể tạo ra nội dung hấp dẫn và chất lượng cao, thu hút được sự quan tâm của cả người đọc và các công cụ tìm kiếm.

Để sử dụng từ dành một cách hiệu quả, có một số nguyên tắc cơ bản mà bạn nên tuân thủ:

Khi đặt câu với từ dành, bạn cần chắc chắn rằng từ dành được liên kết chặt chẽ với nội dung bài viết. Điều này giúp người đọc cảm thấy nội dung thống nhất và nhận được thông tin chính xác mà họ đang tìm kiếm.

Đặt từ dành vào câu một cách tự nhiên và tạo sự liên kết logic giữa từ dành và câu. Điều này giúp người đọc dễ dàng hiểu ý nghĩa của từ dành và tạo sự liên kết mạch lạc giữa các câu trong bài viết.

Mặc dù từ dành quan trọng, tuy nhiên, việc lạm dụng từ dành trong một câu có thể làm nội dung trở nên kỳ quặc và khó hiểu. Hãy sử dụng từ dành một cách hợp lý và không lạm dụng trong một câu.

Đặt từ dành vào vị trí đầu câu hoặc gần vị trí đầu câu để tăng tính tương tác và thu hút sự chú ý của người đọc. Hãy chú ý đến điểm ngắt câu và cú pháp để đảm bảo rằng câu của bạn được đặt một cách chính xác và dễ đọc.

Để tối ưu hóa việc đặt câu với từ dành, bạn có thể thực hiện những bước sau đây:

Đặt từ dành ở vị trí đầu câu hoặc gần vị trí đầu câu để thu hút sự chú ý của người đọc và các công cụ tìm kiếm. Điều này giúp nội dung của bạn trở nên hấp dẫn và chất lượng.

Đặt từ dành trong tiêu đề và mô tả bài viết để tăng khả năng xuất hiện của trang web của bạn trên các công cụ tìm kiếm. Tiêu đề và mô tả hấp dẫn với từ dành sẽ thu hút người dùng và tăng tỷ lệ nhấp chuột vào trang web của bạn.

Khi tạo các siêu liên kết và thẻ tiêu đề, hãy đặt từ dành vào các siêu liên kết và thẻ tiêu đề. Điều này giúp tăng khả năng xuất hiện của trang web của bạn trên các công cụ tìm kiếm và thu hút người đọc.

Để tăng tính linh hoạt của từ dành, bạn có thể thay thế hoặc thêm từ để tạo ra nội dung phong phú hơn và thu hút người đọc. Hãy đảm bảo rằng từ thay thế hoặc từ bổ sung vẫn giữ được ý nghĩa của từ dành ban đầu.

“5 Cách đặt câu với từ dành để tăng hiệu quả SEO”

“Khám phá cách đặt câu với từ dành để tối ưu hóa nội dung cho công cụ tìm kiếm và thu hút người đọc.”

Việc sử dụng từ dành đúng cách có thể cải thiện thứ hạng của trang web trên các công cụ tìm kiếm, thu hút người đọc và tăng khả năng xuất hiện của trang web trên kết quả tìm kiếm.

Không nên lạm dụng từ dành trong một câu. Hãy sử dụng từ dành một cách hợp lý và không làm nội dung trở nên kỳ quặc và khó hiểu.

Có thể thay thế hoặc bổ sung từ dành bằng từ khác để tăng tính linh hoạt và phong phú cho nội dung. Tuy nhiên, hãy đảm bảo rằng từ thay thế hoặc từ bổ sung vẫn giữ được ý nghĩa của từ dành ban đầu.

Nào Tốt Nhất – Trang review đánh giá sản phẩm dịch vụ tốt nhất.

Có hàng triệu khách hàng Tiềm Năng đang xem bài viết này

Bạn muốn có muốn đưa sản phẩm/dịch vụ thương hiệu của mình lên website của chúng tôi

Liên Hệ Ngay!

Viết Một Đoạn Văn Tả Hình Dáng Của Mẹ Em, Trong Đó Có Sử Dụng Quan Hệ Từ Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Quan Hệ Từ

Đoạn văn tả hình dáng của mẹ em – Mẫu 1

Mẹ em có một dáng người mảnh khảnh, năm nay mẹ đã ngoài 40, cái tuổi lập gia đình đoàn viên con cháu chứ ko phải tự do làm những điều mình muốn như mọi cô gái độc thân khác. Tuy cực khổ khi lập gia đình nhưng mẹ em không hề phàn nàn dù có một câu trái lại mẹ em còn để lại những nụ cười tươi tắn làm cho em thấy chạnh lòng biết bao. Mẹ có làn da mịn, khuôn mặt hình chữ điền tạo cho thêm phần thật thà, ngay thẳng của mẹ. Mẹ không thích ăn mặc sang trọng như bao người khác, khi đi làm mẹ thường chọn cho mình một bộ quần áo giản dị và kín đáo, mái tóc cột gọn trên cái cài hoa. Mỗi sáng sớm, trong khi mọi người đang chìm say giấc ngủ thì mẹ em dậy nấu cơm và đồ ăn để sẵn cho em đi học rồi mẹ mới yên tâm đi làm. Mẹ đối với em là một thứ cao cả, rộng lớn tình yêu thương nhất mà mẹ có thể làm được. Em hi vọng mẹ sống lâu trăm tuổi, mạnh khỏe và luôn yêu thương gia đình nhỏ ấm áp của em.

Cặp quan hệ từ: Tuy, nhưng, thì

Đoạn văn tả hình dáng của mẹ em – Mẫu 2

Quan hệ từ: và, nên

Đoạn văn tả hình dáng của mẹ em – Mẫu 3

Năm nay, mẹ em bốn mươi tuổi. Với thân hình mảnh mai, thon thả đã tôn thêm vẻ đẹp sang trọng của người mẹ hiền từ. Mái tóc đen óng mượt mà dài ngang lưng được mẹ thắt lên gọn gàng. Đôi mắt mẹ đen láy luôn nhìn em với ánh mắt trìu mến thương yêu. Khuôn mặt mẹ hình trái xoan với làn da trắng. Đôi môi thắm hồng nằm dưới chiếc mũi cao thanh tú càng nhìn càng thấy đẹp. Khi cười, nhìn mẹ tươi như đóa hoa hồng vừa nở ban mai. Vì mẹ phải tảo tần để nuôi nấng, dìu dắt em từ thuở em vừa lọt lòng mà

Advertisement

đôi bàn tay mẹ rám nắng các ngón tay gầy gầy xương xương. Mẹ làm nghề nông nhưng mẹ may và thêu rất đẹp. Đặc biệt mẹ may bộ đồ trông thật duyên dáng, sang trọng. Ở nhà, mẹ là người đảm nhiệm công việc nội trợ. Mẹ dạy cho em các công việc nhẹ nhàng như: quét nhà, gấp quần áo… Còn bố thì giúp mẹ giặt đồ, dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ.

Thỉnh thoảng, mẹ mua hoa về chưng ở phòng khách cho đẹp nhà. Mỗi khi khách đến, mẹ luôn đón tiếp niềm nở, nồng hậu, mời khách đĩa trái cây cây và nước mát. Mẹ luôn dậy sớm để chuẩn bị bữa ăn sáng cho cả nhà, để hai anh em cùng cắp sách đến trường kịp giờ học. Em yêu mẹ em lắm!

Quan hệ từ: Vì … mà

Cập nhật thông tin chi tiết về Luyện Từ Và Câu: Cách Đặt Câu Khiến Trang 92 Luyện Từ Và Câu Lớp 4 Tuần 27 – Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!