Xu Hướng 2/2024 # Kích Thước Sân Tennis Chuẩn Quốc Tế # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Kích Thước Sân Tennis Chuẩn Quốc Tế được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tennis là một trong những bộ môn thể thao được các doanh nhân thường hay chơi và ưa chuộng nhất hiện nay. Chúng có những phương thức chơi hấp dẫn lại đem đến nhiều lợi ích sức khỏe cũng như tinh thần cho người chơi.

Chính vì nhu cầu chơi tennis ngày càng cao nên có rất nhiều sân tennis mọc lên, đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh…

Kích thước sân Tennis chuẩn quốc tế là như thế nào?

Đây là môn thể thao được chơi phổ biến nhất trên toàn thế giới.

Theo quy định của luật chơi thể thao của liên đoàn quần vợt quốc tế (ITF), sân tennis tiêu chuẩn có hình chữ nhật, bề mặt sân bằng phẳng, quy chuẩn về kích thước sẽ khác nhau tùy trường hợp đánh đơn hay đánh đôi.

Cụ thể như sau:

Đối với đánh tennis đơn, kích thước sân là 23,77m x 8,23 (chiều dài x chiều rộng).

Đối với đánh tennis đôi, kích thước sân là 23,77m x 10,97 (chiều dài x chiều rộng).

Lưới sân thi đấu tennis tiêu chuẩn được căng ngang theo chiều rộng sân, song song với đường biên và chia đều 2 bên. Chiều cao của lưới tennis là 914 mm ở giữa và 1,07 m ở 2 cột lưới.

Cột lưới sân tennis chuẩn

Cột lưới dùng trong sân tennis hay còn đc gọi là trụ tennis được thiết kế hình tròn đường kính khoảng 15cm hay hình vuông chiều dài cạnh cũng 15cm.

Cột lưới sẽ cao hơn mép trên của lưới tối đa 2.5cm.

Tâm của cột lưới đặt cách mép ngoài đường biên dọc mỗi bên là 0.914 m.

Các đường kẻ vạch biên trên sân tennis

Ke vạch biên sân tennis sao cho đúng, hai đường biên cuối hai bên sân hay còn gọi là đường biên ngang và hai đường bên mép gọi là đường biên dọc.

Kẻ đường giới hạn phát bóng ở chính giữa sân rộng 5cm trong khoảng giữa lưới và đường phát bóng.

Sau đó kẻ một vạch mốc giao bóng rộng 5cm dài 10 cm vuông góc với đường cuối sân từ điểm chính giữa đường biên ngang vào trong mặt sân.

Tất cả các đường kẻ phải cùng một màu để dễ phân biệt và bản của các đường kẻ ày tính từ mép ngoài và kích thước nhỏ hơn 2.5 và lớn hơn 5 cm.

Cách căng lưới trên sân tennis

Trên sân tennis được căng lưới chính giữa sân, mép trên của lưới có độ cao hơn 1 mét so với dây buộc bằng 1 sợi dây thừng hoặc dây kim loại có đường kính tối đa 0.8 cm vào hai cột.

Lưới sân tennis được chia làm hai phần, được căng sát đến hai cột và cạp lưới màu trắng bản rộng nhỏ hơn 6.35cm.

Một số loại sân tennis phổ biến hiện nay

Với xã hội ngày càng phát triển, con người trở nên thông minh và sáng tạo hơn họ đã tạo ra 5 loại sân tennis.

Phụ thuộc vào nguyên liệu bề mặt sân, từng loại sẽ có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau từ đó người chơi sẽ chọn sân đánh riêng cho mình.

Sân tennis đất nện

Sân đất nện có màu sắc chuẩn là màu đỏ gạch.

Sân đất nện rất được ưa chuộng ở Pháp và Tây Ban Nha.

Kiểu sân này làm độ nảy banh rất chậm giúp cho người chơi được chạm bóng nhiều hơn, đánh được lâu hơn. Người chơi cũng ít phải di chuyển hơn vì họ có thể trượt cứu bóng.

Sân đất nện thích hợp cho các tay vợt thích đứng cuối sân thay vì lên lưới và cần phải kiên nhẫn vì một điểm đánh chậm và lâu.

Sân tennis cỏ nhân tạo

Được làm từ cỏ nhân tạo nên sân tennis cỏ nhân tạo rất được nhiều người chọn lựa.

Đây là loại sân được người Anh ưa thích nhất.

Việc sử dụng thảm cỏ nhân tạo giúp giảm công sức, tiền bạc cho chủ sân hơn cỏ tự nhiên do cỏ tự nhiên cần được trồng và chăm sóc liên tục để sân đạt chuẩn.

Mặt sân tennis cỏ nhân tạo này đạt chuẩn, dễ bảo trì. Ưu điểm lớn nhất của sân tennis cỏ nhân tạo là giảm chấn thương, trầy tay chân khi cứu bóng, cho phép người chơi nhảy, té lăn trên mặt cỏ.

Điều mà không loại sân khác nào làm được.

Sân tennis bằng xi măng

Loại sân này có thể thiết kế từ nhiều chất liệu khác nhau như sân xi măng, hoặc từ nhiều lớp cao su mỏng trộn với cát rồi đổ lên bề mặt xi măng.

Sau đó sân được sơn kẻ theo các quy định của một sân tennis chuẩn.

Điều quan trọng nhất khi thi công sân này là loại sơn, không chỉ đảm bảo về tính thẩm mỹ của sơn mà còn phải đảm bảo chất lượng và độ bền của sân.

Phụ thuộc cách thức thi công sân tennis cũng như ý muốn của chủ sân mà sân tennis cứng có độ nảy khác nhau.

Sân tennis làm bằng xi măng, cho bóng đi nhanh, nảy cao và đều. Nếu muốn sân mềm và nhám hơn có thể kết hợp thêm nguyên liệu khác như cao su, cát.

 Sân tennis làm từ thảm

Sân bằng thảm thường được dùng khi tổ chức các giải thông thường.

Ban tổ chức sẽ mượn sân bóng rổ hay các loại sân thể thao trong nhà khác để tranh giải quần vợt.

Rồi trải lên sân loại thảm chuyên dụng dùng riêng cho tennis và dựng cột cùng lưới để thành sân tennis. Sân thảm tennis có độ nảy trung bình thích hợp cho mọi loại đấu thủ.

Sân tennis nhựa tổng hợp

Bề mặt sân được làm từ nhựa tổng hợp chuyên dụng và thi công với công nghệ hạt cao su chống sốc. Sân tạo cảm giác thoải mái khi di chuyển, giúp người chơi giảm đau thắt lưng, đầu gối, mắt cá nhân một cách hiệu quả.

Đây là loại sân được hiệp hội Quần vợt nhà nghề (ITF) đề xuất.

Sau khi thi công bề mặt sân bằng nhựa tổng hợp, sân sẽ được sơn với loại sơn dùng riêng cho sân tennis.

Quy trình làm sân tennis đạt chuẩn

Đăng bởi: Hải Lý Nguyễn

Từ khoá: Kích thước sân Tennis chuẩn quốc tế

Kích Thước Sân Bóng Rổ Chuẩn Thi Đấu

Bóng rổ là môn thể thao phổ biến trên toàn thế giới nhưng để biết được kích thước nào là kích thước sân bóng rổ chuẩn trong thi đâu thì không phải ai cũng biết.

Kích thước sân bóng rổ chuẩn thi đấu

Theo quy định của Liên đoàn bóng rổ quốc tế, kích thước của sân bóng rổ tiêu chuẩn là một sân đấu hình chữ nhật. Mặt sân là một mặt phẳng không có chướng ngại vật

Diện tích sân bóng rổ đạt chuẩn

Chiều dài 28m và chiều rộng 15m tính từ mép trong của đường biên này đến đường biên kia.

Tuy nhiên, kích thước sân có thể thay đổi tùy vào các giải thi đấu của mỗi quốc gia khác nhau, kích thước tối thiểu cần có là 26m x14m. Tại 2 giải đấu bóng rổ lớn nhất thế giới là NBA và NCAA thì kích thước sân thi đấu lớn hơn chút là 28.65m x 15.24m.

Cột bóng rổ – bảng rổ

Theo tiêu chuẩn FIBA, chiều cao rổ bóng rổ tính từ vành tới mặt sân là 3,05m. Kích thước của bảng rổ tiêu chuẩn là 180cm x 105cm.

Vành rổ có đường kính rộng 45cm và đường kính vòng sắt chế tạo ra vành từ 1.5 đến 2cm.

Rổ là một vòng tròn bằng sắt, đường kính mép trong vòng rổ là 45cm. Rổ được gắn chặt vào bảng nằm trên mặt phẳng ngang và cách mặt sân 3,05m, điểm gần nhất của mép trong vòng rổ cách mặt bảng 15cm.

Hai tấm bảng rổ được làm bằng vật liệu trong suốt có độ cứng như gỗ, hoặc gỗ dày 3cm sơn màu trắng.

Xung quanh bảng kẻ đường viền rộng 5cm có màu đen, ở giữa bảng kẻ hình chữ nhật có chiều ngang 59cm, cao 54cm. Mép trên của cạnh dưới ngang bằng với mặt trên của vành rổ.

Hai bảng được đặt ở hai đầu sân vuông góc với sân và song song với biên ngang, mặt bằng nằm trên đường thẳng đứng cách biên ngang 1,2m về phía trong sân.

Hình chiếu mặt sau của bảng rổ cách đường mức cuối sân 1.2m. Lưới rổ có 12 vòng dây để treo vào vòng rổ và có chiều dài không ngắn hơn 40cm và không dài hơn 45cm.

Các Quy định của sân bóng rổ thi đấu.

Như vậy, bạn đã nắm rõ được thông tin về kích thước sân bóng rổ tiêu chuẩn và một số quy định về các dụng cụ bóng rổ dùng cho sân thi đấu rồi đúng không? Ở trong phần tiếp theo của bài viết này,

 Trần nhà thi đấu bóng rỗ cao bao nhiêu?

Theo quy định trong luật thi đấu bóng rổ thì chiều cao của trần nhà thi đấu hoặc chướng ngại vật treo ở trên phải cách mặt sân thi đấu bóng rổ ít nhất là 7m. Đây là tiêu chuẩn bắt buộc khi thiết kế sân thi đấu.

Ánh sáng sân bóng rổ như thế nào?

Sân thi đấu bóng rổ phải được chiếu sáng đều và có ánh sáng thích hợp. Đèn chiếu sáng phải được đặt ở vị trí sao cho không làm chói mắt các đấu thủ và cũng không gây trở ngại tới việc quan sát của trọng tài điều khiển trận đấu.

Vạch đường biên sân bóng rổ. Đường biên cuối sân và đường biên dọc.

Sân thi đấu bóng rổ được giới hạn bởi hai đường biên dài của sân. Những đường biên này không thuộc sân thi đấu và sân đấu phải cách mọi chướng ngại vật kể cả băng ghế ngồi của đội ít nhất là 2m.

Đường biên giữa sân.

Đường giữa sân được kẻ song song với đường biên cuối sân, cắt hai đường biên dọc ở điểm chính giữa và được kéo dài thêm ra ngoài sân một đoạn 15cm ở mỗi bên.

Khu vực ném bóng 3 điểm.

Khu vực 3 điểm của một đội là toàn bộ phần sân thi đấu trừ khu vực gần rổ của đối phương được giới hạn như sau:

+ Hai đường thẳng song song bắt đầu từ đường cuối sân, cách điểm chiếu của tâm vòng rổ 6.25m. Điểm chiếu của tâm vòng rổ cách mép trong điểm giữa của đường cuối sân 1.575m.

+ Một nửa vòng tròn có bán kính 6.25m tính đến mép ngoài (có tâm đã được xác định và gặp hai đường thẳng song song).

Khu vực ghế ngồi của đội 

Khu vực ghế ngồi của đội được đặt ở ngoài sân thi đấu cùng bên với bàn thư ký được vẽ như sau : Mỗi khu vực ghế ngồi được giới hạn bởi một đường kéo dài từ cuối sân và dài ít nhất là 2m và một vạch khác cũng dài ít nhất là 2m thẳng góc với đường biên dọc và cách đường giữa sân 5m.

Vị trí của bàn thư ký và ghế thay người 

Sự sắp xếp khu vực ghế ngồi của đội và ghế thay người sau đây là bắt buộc cho những giải chính thức của FIBA và cũng được áp dụng cho tất cả những giải khác.

Cách kẻ sân bóng rổ tiêu chuẩn.

Để kẻ được sân bóng rổ thì bạn cần chuẩn bị cho mình những dụng cụ sau đây:

– Một mặt sân phẳng có kích thước chuẩn.

– Một thước dây có chiều dài 30 hoặc 50m.

– Vài cuộn băng dính dán được nền sân.

– Một xô nước vôi hoặc sơn.

– Một con lăn sơn loại bé hoặc cây chổi quét sơn loại bé.

– Tốt nhất nên có 2 người trở lên sẽ dễ làm hơn.

– Trước hết, bạn đo và kẻ để hình thành hình chủ nhật khung sân có kích thước đúng như tiêu chuẩn là 28 x 15m. Nối hai đường chéo của hình chữ nhật lại thì bạn sẽ xác định được tâm của đường tròn chính giữa.

– Chia đường biên dọc ra làm hai nữa bằng nhau và nối 2 điểm này chúng ta sẽ được đường giữa sân. Chắc chắn, đường giữa sân này sẽ đi qua tâm của đường tròn chính giữa nếu như bạn đo và kẻ chuẩn.

– Do độ rộng của vạch kẻ sân lên đến 5cm (khá rộng) nên bạn cần xác định được góc trong và góc ngoài của mỗi đường kẻ, dùng bút hay mực đậm để đánh dấu vị trí của từng góc. Sau đó, bạn dùng băng dính, dán vào 2 mép bên của đường và dùng con lăn để lăn sơn hoặc nước vôi đẩy dọc theo.

– Cuối cùng, khi sơn đã khô bạn chỉ cần gỡ phần băng dính ra là đã hoàn thành bước vẽ sân bóng rổ.

Diện tích các phần sân thi đấu Vòng tròn giữa sân bóng rổ

Có đường kính là 3,6m tính từ mép ngoài vòng tròn.

Vòng tròn ném phạt là một vòng tròn có đường kính 3,6m. Nửa trong vòng tròn kẻ nét đứt có chiều dài 35cm và các vạch cách nhau 40cm, nửa ngoài vòng tròn kẻ rõ liền nét.

Đường ném phạt và khu ném phạt

Đường ném phạt được kẻ song song với đường cuối sân. Mép ngoài của đường ném phạt cách mép trong của đường cuối sân là 5,8m, đường ném phạt dài 3,6m.

Khu giới hạn là một hình thang cân, có đáy lớn là 6m (từ điểm giữa đường cuối sân lấy về mỗi bên 3m), có đáy nhỏ là 3,6m và có chiều cao là 5,8m.

– Khu ném phạt bao gồm khu giới hạn và nửa vòng tròn có bán kính 1,8 m.

– Những vị trí của đấu thủ dọc theo khu phạt:

Vạch đầu tiên cách mép trong đường cuối sân 1,75 m.

Vị trí đầu tiên rộng 85cm và được giới hạn bởi vạch của vùng trung lập; Vùng trung lập rộng 40cm.

Vị trí thứ hai rộng 85cm liền ngay vùng trung lập.

Vị trí thứ ba rộng 85cm liền ngay vạch giới hạn vị trí thứ hai.

Tất cả các vạch của vị trí này đều dài 10cm và kẻ vuông góc với cạnh bên của hình thang.

Đăng bởi: Nguyễn Khánh Duy

Từ khoá: Kích thước sân bóng rổ chuẩn thi đấu

Hướng Dẫn Thay Đổi Kích Thước Video Tiktok Đạt Tiêu Chuẩn

Trong quá trình sử dụng nền tảng video chắc hẳn bạn sẽ bắt gặp những vấn đề trong việc chỉnh sửa video để đăng tải lên cụ thể chính là kích thước video Tiktok. Bạn mong muốn tạo ra sản phẩm video để đăng tải chất lượng, kích thước chuẩn không bị cắt xén nhưng chưa biết cách thực hiện thì đừng lo vì Unica sẽ hướng dẫn bạn cụ thể trong bài viết này.

Kích thước video tiktok

Tìm hiểu Tiktok là gì?

Tìm hiểu Tiktok là gì?

Tiktok được biết đến là nền tảng xã hội nổi tiếng của Trung Quốc và hiện nay trở nên phổ biến tại Việt Nam. Đặc biệt phù hợp với nhiều độ tuổi khác nhau từ trẻ nhỏ đến người lớn đều yêu thích nền tảng này. Thông qua những nội dung video ngắn từ 15 – 30 phút bạn sẽ thỏa sức giải trí với nhiều lĩnh vực thú vị, ấn tượng với mọi người. Bạn sẽ bị cuốn hút vào những video này và chúng có thể gây nghiện khiến bạn không thể rời mắt ngay được.

Do vậy để có thể giữ chân được người xem hiệu quả thì mọi nội dung và chất lượng video phải đạt tiêu chuẩn mới có thể thu hút được lượng người xem nhất định. Do đó kích thước viddeo tiktok rất được chú trọng.

Kích thước chuẩn là gì?

Kích thước chuẩn được hiểu là kích thước có tỷ lệ hình ảnh, video với chiều ngang và chiều dài phù hợp với màn hình điện thoại.

Hiện nay kích thước video đạt chuẩn để tải lên trên tik tok đó là 9:16. Tỉ lệ này có ý nghĩa rằng chiều ngang sẽ là 9 đơn vị và chiều cao là 16 đơn vị. Đây là một tỷ về chuẩn đối với các thiết bị smartphone, đồng thời cũng là định dạng chuẩn Quốc tế đối với dạng video ngắn trên mọi ứng dụng.

Theo khảo sát thống kế thì những video có kích thước chuẩn sẽ thu hút được nhiều người xem hơn. Đặc biệt quan trọng với những người kinh doanh trên tiktok. Nhiều lượt xem thì sẽ thu hút được khách hàng tiềm năng cao hơn.

Tổng hợp các tỷ lệ kích thước video tiktok

Hiện nay việc đăng tải, chỉnh sửa video tiktok rất cần phải có một tỷ lệ kích thước phù hợp chuẩn xác. Cụ thể có một số kích thước mà bạn có thể tham khảo lựa chọn trong quá trình tạo ra sản phẩm như sau.

Tỷ lệ kích thước 4:3

Đây chính là tỷ lệ đạt chuẩn đối với những loại video tik tok không quay trực tiếp mà tải lên từ album ảnh. Tỷ lệ này thường được sử dụng từ khi phát minh ra máy quay phim và nhiều màn hình máy tính cũng có tỷ lệ 4:3.

Trên ứng dụng tik tok thì thường sẽ không sử dụng tỷ lệ này để tạo video. Nhưng bạn cũng có thể tạo ra video theo tỷ lệ này nếu như bạn mong muốn.

– Kích thước tối thiểu là: 426 x 240 pixel.

– Kích thước tối đa đạt: 3840 x 2160 pixel.

Tỷ lệ kích thước trên tik tok 9:16

Tỷ lệ kích thước trên tik tok 9:16

Ngoài ra ứng dụng tik tok có tỷ lệ tiêu chuẩn là 9:16 đây là tỷ lệ chuẩn quốc tế dành riêng cho ứng dụng này. Với tỷ lệ này thì mọi video sẽ hoàn toàn bao phủ toàn bộ màn hình điện thoại, phù hợp với kích thước của tik tok.

Mỗi lần bạn quay hay tạo ra một video thì ứng dụng sẽ để mặc định kích thước phù hợp với màn hình điện thoại của bạn. Để tạo ra những video chất lượng có độ nét cao. Giúp người xem có thể trải nghiệm tuyệt vời tất cả các video trên tik tok. Với tỷ lệ kích thước đề xuất: 1080 x 1920 pixel.

Đặc điểm chung giữa kích thước 4:3 và 9:16

Có thể nói đây là 2 dạng kích thước chuẩn được sử dụng trong nền tảng Tiktok. Ở cả hai sẽ có những đặc điểm chung mà bạn dễ dàng nhận biết như sau:

– Chiều rộng đường chéo của chúng bằng nhau.

– Diện tích bằng nhau.

Quy định về định dạng kích thước video trên Tiktok

Để video của bạn có thể được đề xuất và sở hữu nhiều lượt xem, lượt tym và lượt share thì việc bạn phải tuân theo những quy định về định dạng của video trên Tiktok là điều cần thiết:

– Định dạng chuẩn khi đăng video Tiktok sẽ bao gồm các định dạng MP4 hoặc MOV ở H.264.

– Kích thước tệp đăng tối đa trên thiết bị di động với IOS là 280 MB và Android là 70 MB.

– Độ dài của cá video đăng tối thiểu là 15s và tối đa là 180s (3 phút).

– Tỷ lệ màn hình chuẩn đăng trên thiết bị di động là: 9:16 (1080 x 1920 px) và tỷ lệ ngang vẫn sẽ được hỗ trợ.

Hướng dẫn cách chỉnh kích thước video tiktok

Để chỉnh sửa kích thước video tiktok một cách đơn giản, nhanh chóng bạn có thể sử dụng máy tính hoặc điện thoại di động phù hợp và thuận tiện trong việc thực hiện.

Chỉnh sửa kích thước video tiktok với app điện thoại

Chỉnh sửa video bằng CapCut

Hiện nay trên các thiết bị di động có rất nhiều app chỉnh sửa và tạo video tiktok vô cùng nhanh chóng và không kém phần chuyên nghiệp, bắt mắt mà bạn có thể tham khảo. Trong đó phổ biến vì tính linh hoạt, dễ dàng sử dụng nhất chính là CapCut. Đặc biệt các bạn trẻ vô cùng ưa chuộng sử dụng ứng dụng này cho việc chỉnh sửa video của mình.

Các bước thực hiện để thay đổi kích thước video tiktok bằng capcut như sau:

Bước 1: Tải Capcut về thiết bị di động. Capcut hỗ trợ trên cả nền tảng App store và CH Play.

Bước 2: Mở ứng dụng CapCut và thêm video mà bạn cần chỉnh sửa.

Bước 3: Chọn định dạng và lựa chọn tỷ lệ khung phù hợp. Sẽ có các tỷ lệ để bạn lựa chọn bao gồm: 9:16, 16:9, 1:1, 4:3, 2:1, 3:4 1.85:1… Đây chính là ứng dụng giúp bạn có thể chỉnh sửa video cho các mạng xã hội khác như Facebook, Instagram và Youtube.

Bước 4: Cuối cùng là lưu video

Chỉnh sửa kích thước video bằng phần mềm máy tính

Với những phần mềm trên máy tính sẽ giúp bạn chỉnh sửa video chuyên nghiệp với những video dài và có dung lượng lớn.

Một số phần mềm chỉnh sửa video chuyên nghiệp có thể kể đến như là: Filmora, Premiere, Proshow và đặc biệt là Camtasia là một trong những ứng dụng dễ dàng sử dụng với những thao tác vô cùng đơn giản. Bằng việc sử dụng máy tính bạn có thể chỉnh sửa kích thước và định dạng tùy chỉnh. Với những bạn mới bắt đầu tìm hiểu thao tác chỉnh sửa kích thước video tiktok thì nên sử dụng phần mềm Camtasia để thay đổi kích thước.

Bước 1: Tải phần mềm Camtasia.

Bước 2: Nhấp chuột phải vào ô kích thước và lựa chọn tùy chỉnh kích thước. Sau đó điền kích thước mà bạn mong muốn thay đổi.

Bước 3: Thêm video vào khung bạn vừa thay đổi kích thước.

Kích thước video tiktok nào thu hút người xem nhất?

– Video vuông 9:16: Nó vượt trội hơn nhiều so với video phong cảnh 4:3 trên tất cả các kênh truyền thông mạng xã hội. Video không có viền đen có thể sẽ khiến khán giả mất tập trung hơn. Ngoài ra định dạng vuông sẽ lấp đầy màn hình, vậy nên nó sẽ hấp dẫn hơn trên các thiết bị di động.

– Video vuông trên tik tok chiếm đa số hơn 7,5% và thu hút được sự tham gia của người dùng, trong khi chi phí thấp hơn so 33% giúp thu hút người xem bằng video vuông trên nền tảng facebook và youtube.

Nếu bạn muốn làm truyền thông hay có các kênh kinh doanh online, chắc chắn bạn đều biết rằng video là hình thức thu hút người xem vượt trội hơn rất nhiều so với text hay hình ảnh. Do vậy chúng ta có thể sử dụng các tiện ích từ TikTok để xây dựng các video hấp dẫn và lôi cuốn. Thậm chí là tận dụng ngay chính nguồn khách hàng khổng lồ của mình từ nền tảng này để kéo tỷ lệ traffic cao về kênh bán hàng của mình như: Facebook, Website…

Tổng kết

Mong rằng qua bài viết này bạn đã nắm được thông tin chính xác về kích thước video tiktok đúng chuẩn. Từ đó có thể tự tin xây dựng video phù hợp thỏa mãn đam mê sở thích hoặc kinh doanh bán hàng online thu hút được nhiều người quan tâm.

Đăng bởi: Nhân Dương

Từ khoá: Hướng dẫn thay đổi kích thước video tiktok đạt tiêu chuẩn

Kích Thước Khổ Tôn Cuộn

Kích thước khổ tôn cuộn

Tôn cuộn được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, độ bền cao, khả năng chống ăn mòn và rỉ sét tốt. Với nhiều thiết kế và mẫu mã đẹp quý vị sẽ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn

Bạn đang xem: Khổ tôn cuộn

I. Ưu điểm nổi bật của tôn cuộn

Trên thực tế tôn cuộn sở hữu những ưu điểm vượt trội như sau:

+ Khả năng chống ăn mòn cao

Chống ăn mòn cao giúp bảo vệ lớp phủ sạch sẽ, sáng hơn, không úa màu, không tạo vết

+ Siêu nhẹ và bền bỉ với thời gian

Chính vì nhờ khả năng chống ăn mòn mà tôn cuộn có độ bền tốt, trường tồn với thời gian. Đặc biệt, siêu nhẹ nên khá dễ vận chuyển

+ Tôn siêu sáng và bắt màu

Khả năng tạo màu rất tốt thông qua quá trình mạ và lớp sơn phủ này có độ bền cực tốt

+ Dễ dàng vận chuyển

Tôn được cán mỏng và cuộn thành từng cuộn. Do đó, rất thuận tiện trong quá trình vận chuyển

+ Thích hợp cho nhiều môi trường khác nhau. Nhiệt đới, ven biển (nơi có tính ăn mòn cao), khu vực ẩm ướt….

+ Thiết kế và mẫu mã đa dạng, đẹp mắt phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau

+ Có khả năng định hình và chống va đập.

+ Khả năng chống ăn mòn gấp 4 lần so với sắt mạ kẽm

Ứng dụng trong thực tế của tôn cuộn

Nhờ những ưu điểm nổi trội, tôn cuộn đã đánh bật được nhiều sản phẩm, vật liệu khác và ngày càng được ưa chuộng. Và dòng sản phẩm này được ứng dụng như sau:

+ Sử dụng trong trang trí nội và ngoại thất cho các công trình nhà ở và kiến trúc lớn nhỏ

+ Dùng để lợp mái tôn, chống ồn, chống nóng. Giúp bảo vệ ngôi nhà khỏi các tác động từ tia UV, ánh nắng mặt trời, gió bão…

+ Sử dụng để thiết kế các đồ dùng gia dụng, đồ dùng nhà bếp

+ Dùng để bảo ôn các thiết bị điện lạnh, thiết bị điện tử

+ Sản xuất các loại vỏ cho 1 số thiết bị điện tử điện lạnh như vỏ máy giặt, tủ lạnh, vỏ máy tính

+ Dùng để làm hệ thống ống nước và hệ thống thoát nước….

Sáng Chinh đơn vị cung cấp tôn cuộn các loại, chúng tôi thường xuyên báo giá tôn cuộn mới nhất gửi tới khách hàng

Kích thước khổ tôn cuộn – Tiêu chuẩn sản xuất tôn cuộn Đặc điểm kỹ thuật

Các sản phẩm mà Vikor cung cấp đều đáp ứng tiêu chuẩn Quốc tế như tiêu chuẩn công nghệ Nhật Bản JIS G3312:1994, tiêu chuẩn Châu Âu EN10169, tiêu chuẩn Mỹ ASTM

Về kỹ thuật

Tiêu chuẩnQuy cách sản phẩmĐộ dày (mm)

0.16 ÷ 0.8

Tham Khảo: Tính chất vật lý của đất

Chiều rộng (mm)

914 ÷ 1250

Trọng lượng cuộn (tấn)

Tối đa 10

Độ dày lớp màng sơn (µm)

06 ÷ 30

Trọng lượng của tôn

Trọng lượng được tính linh hoạt tùy thuộc vào từng dòng tôn. Ví dụ, loại tôn, ngói lợp tôn, tôn lạnh…

Để tính tôn cuộn bao nhiêu kg. Trước hết, bạn phải xác định zem tôn (độ dày của tôn) là gì.

Công thức cơ bản để tính trọng lượng của tôn cuộn được tính như sau:

m (kg) = T (mm) x W (mm) x L (mm) x 7,85

Trong đó:

m là trọng lượng, T là độ dày tôn, W là chiều rộng tôn, L là chiều dài tôn và 7,85 là khối lượng riêng của sắt thép (7850kg/m3) – chất liệu làm tôn.

Ví dụ: 1m2 tôn có độ dày 3,5 zem thì nặng bao nhiêu?

Theo công thức trên, ta có:

T (độ dày của tôn) = 3 zem = 0,3mm = 0,0003m (vì 1 zem = 0,1mm); W (chiều rộng của tôn) = 1m = 1.000mm

L (chiều dài của tôn) = 1m = 1.000mm;

Áp dụng công thức tính trọng lượng tôn: m(kg) = T(m) x W(m) x L(m) x 7850

= 0,00035 x 1 x 1 x 7850

= 2,975 (kg)

Vậy 1m2 tôn có độ dày 3,5 zem nặng 2,975 kg

Vì vậy, 1m2 kim loại tấm có độ dày 3,5 zem và nặng 2.975 kg

Dòng tôn cuộn phổ biến tại thị trường Việt Nam

Tôn cuộn là một trong những sản phẩm của quá trình sản xuất thép cán nguội. Các loại tôn cuộn hiện được sử dụng nhiều nhất trên thị trường bao gồm: tôn cuộn mạ kẽm, tôn cuộn mạ màu, tôn cuộn inox, tôn cán sóng….

Tùy vào đặc điểm mỗi loại mà màu sắc, độ dày tôn cuộn mỏng, tôn cuộn dày và cách sử dụng cũng khác nhau.

Tôn cuộn mạ kẽm (tôn mạ kẽm)

Tôn cuộn mạ kẽm có thể tùy chọn kích thước, chiều rộng, chiều dài và độ dày mỏng đa dạng theo yêu cầu của người sử dụng.

Tôn cuộn mạ màu (tôn mạ màu)

Tôn mạ màu là sản phẩm tiên tiến của tôn mạ kẽm, được kết hợp thêm công nghệ phun sơn. Từ đó mang đến sự đa dạng về màu sắc tăng lựa chọn cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn về độ cứng, độ va đập, và tính bền bỉ ban đầu của tôn mạ kẽm. Cập nhật giá tôn cuộn mạ màu

Tôn cuộn inox

Được biết đến nhiều nhất với tên gọi “thép không gỉ”. Tôn cuộn inox được đông đảo khách hàng yêu thích và lựa chọn.

Tôn cuộn inox có khả năng chống oxy hóa cao, hạn chế ăn mòn và han gỉ, thường được dùng làm ống dẫn dầu khí, bồn chứa hóa chất, lợp mái, tấm trang trí, máng tôn inox,…

Tôn cán sóng

Với kiểu dáng dạng cán sóng khác biệt với các loại phẳng. Tôn cán sóng cũng là một trong những sản phẩm được sử dụng nhiều trong việc làm mái che cho các kho xưởng, công ty, nhà máy lớn trên cả nước.

Tôn cuộn mạ màu có bao nhiêu loại?

Tôn cuộn mạ màu là loại tôn được làm từ thép mạ kẽm, sau quá trình tẩy rửa được phủ một lớp chất phụ gia giúp tăng độ bám dính và một lớp sơn bên ngoài để bảo vệ khỏi tác nhân môi trường và tăng tính thẩm mỹ cho công trình.

Sản phẩm tôn cuộn mạ màu luôn đảm bảo được các tiêu chuẩn cao về độ bền, độ bóng, độ uốn, khả năng chịu va đập và rất khó bong tróc.

Tôn cuộn mạ màu hiện nay có rất nhiều loại phù hợp với các kết cấu công trình khác nhau bao gồm:

Tôn 5 sóng vuông

Tôn 6 sóng vuông

Tôn 7 sóng vuông

Tôn 9 sóng vuông

Chi tiết kích thước khổ tôn cuộn theo từng loại

Kích thước khổ tôn cuộn 5 sóng vuông mạ màu:

Chiều rộng khổ tôn cuộn: 1070mm

Khoảng cách giữa các bước sóng: 250mm

Chiều cao sóng tôn: 32mm

Kích thước khổ tôn cuộn 6 sóng vuông mạ màu:

Chiều rộng khổ tôn cuộn: 1065mm

Khoảng cách giữa các bước sóng: 200mm

Chiều cao sóng tôn: 24mm

Kích thước khổ tôn cuộn 7 sóng vuông mạ màu:

Chiều rộng khổ tôn cuộn: 1000mm

Khoảng cách giữa các bước sóng: 166mm

Chiều cao sóng tôn: 25mm

Kích thước khổ tôn cuộn 9 sóng vuông mạ màu:

Chiều rộng khổ tôn cuộn: 1000mm

Khoảng cách giữa các bước sóng: 125mm

Chiều cao sóng tôn: 21mm

Tôn cuộn mạ màu trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại khác nhau, trong đó được sử dụng phổ biến nhất vẫn là 3 dòng tôn: tôn lạnh 1 lớp, tôn cách nhiệt và tôn cán sóng. Tuy nhiên chỉ với 3 dòng tôn nay nhưng có tới hàng ngàn thương hiệu phân phối từ sản xuất trong nước đến nhập khẩu nước ngoài. Vậy đối với dòng tôn sản xuất trong nước, thương hiệu nào đang dẫn đầu?

Tìm hiểu thêm: Báo Giá Ống Nhựa PVC Tiền Phong 2023

Kích Thước Lỗ Golf Tiêu Chuẩn Là Bao Nhiêu? Những Thông Tin Hữu Ích Bạn Cần Biết

Kích thước lỗ golf, tiêu chuẩn sân golf là những thông tin quan trọng bạn cần tìm hiểu khi quyết định tham gia luyện tập môn thể thao quý tộc này.

Kích thước lỗ golf tiêu chuẩn, một sân golf gồm bao nhiêu lỗ

Sân golf có bao nhiêu lỗ là điều không ít người thắc mắc, đặc biệt với những golfer mới. Theo các tài liệu ghi chép lại, người ta đã tạo ra một sân golf 22 lỗ tại Scotland từ năm 1764. Tuy nhiên số lượng hố golf như vậy mang đến rất nhiều bất cập cũng như khó khăn cho người chơi. Về sau người ta mới thống nhất rằng một sân golf tiêu chuẩn phải bao gồm 18 lỗ.

Một sân golf tiêu chuẩn bao gồm 18 hố. Ảnh: Alegolf

Sân golf tiêu chuẩn bao gồm 18 lỗ, được đánh số từ 1 đến 18. Tuy nhiên vẫn có những sân nhỏ với tiêu chuẩn chỉ  có 9 lỗ được đánh số từ 1 đến 9. Tùy vào từng sân, nếu sân có 18 lỗ thì người chơi sẽ đánh một vòng hết 18 lỗ. Trong trường hợp sân chỉ có 9 lỗ thì người chơi cần đánh hai vòng. Ngoài ra, một số sân golf trên thế giới có nhiều hơn 18 lỗ như 27 lỗ, 26 lỗ hoặc thậm chí 54 lỗ.

Các hố golf sẽ được đánh số từ 1 đến 18. Ảnh: Golfcity

Theo quy định, kích thước lỗ golf đạt tiêu chuẩn có đường kính 10,79 cm. Không có quy định về độ sâu của hố nhưng thông thưởng các lỗ golf sẽ có độ sau khoảng từ 7 đến 10 cm và được làm bằng ống nhựa hoặc inbox bên dưới.

Đặc điểm của sân golf 18 lỗ

Một hố golf tiêu chuẩn có đường kích 10.79cm. Ảnh: Golfcity

Đọc đến đây chắc hẳn bạn đã biết kích thước lỗ golf tiêu chuẩn là bao nhiêu. Tuy nhiên bạn vẫn cần tìm hiểu thêm về đặc điểm của một sân golf 18 lỗ. Trước hết một sân 18 lỗ đạt tiêu chuẩn phải có diện tích tối thiểu 57 ha, chiều dài nằm trong khoảng từ 5900 đến 6400 mét, tính từ điểm phát bóng đến lỗ bóng của tất cả 18 hố.

Diện tích tối thiểu của sân golf là 57 ha. Ảnh: Vietnamgolfmagazine

Khi thiết kế sân 18 hố, người ta sẽ thiết kế theo kiểu vòng tròn để sau khi đánh hết 18 hố, người chơi có thể quay trở về điểm phát bóng đầu tiên. Các hố golf cũng sẽ được sắp xếp khéo léo để không xảy ra những tình huống nguy hiểm cho người chơi.

Tiêu chuẩn thiết kế sân golf 18 lỗ theo khu vực

Đã bao giờ bạn thắc mắc sân golf 18 lỗ theo tiêu chuẩn sẽ bao gồm những khu vực nào chưa. Thông thường, một sân golf sẽ bao gồm 3 khu vực chính: phát bóng (tee), đường bóng (fairway) và khu vực quanh hố golf (green). Ngoài ra, để tăng thêm tính thử thách cho golfer, người ta còn thiết kế thêm những hố cát (bunker), khu cỏ cao (rough) hay những chướng ngại  vật khác.

Khu vực tee-box

Tee-box hay còn gọi là khu phát bóng được xem là một trong những khu vực không thể thiếu của bất cứ sân golf tiêu chuẩn nào. Tee được thiết kế theo dạng hình vuông. Vị trí golfer đứng phát bóng gọi là tee shot. Người chơi sẽ đặt bóng trên điểm chốt và dùng gậ driver để thực hiện cú phát bóng với mực tiêu đưa bóng vào đường fairway, làm sao càng cần khu vực green càng tốt.

Khu fairway

Tee-box là khu vực phát bóng. Ảnh: Pinterest

Khu fairway còn gọi là đường bóng. Đây là đường để bóng lăng từ khu phát bóng đến green. Thông thường, các golfer sẽ sử dụng gậy số 3 hoặc số 5 để thực hiện đánh bóng đường dài.

Khu vực green

Tiêu chuẩn thiết kế sân golf 18 lỗ theo par Lỗ chuẩn par 3

Theo bảng xếp hạng hố golf, par 3, par 4 và par 5 được xem là các xếp hạng thông thường. Đây là con số ước tính mà một golfer sẽ cần để chơi hố đó. Như vậy có thể thấy lỗ ngắn nhất trên sân chính là par 3 và thường chỉ dành cho những golfer giỏi, với nhiều kinh nghiệm. Về cơ bản, với par 3, người chơi sẽ cần 1 gậy để đưa bóng đến gần khu vực green và cần thêm 2 gậy nữa để đưa bóng vào hố. Độ dài tiêu chuẩn của par 3 là 229 mét.

Lỗ chuẩn par 4

Lỗ par 3 có chiều dài tiêu chuẩn là 229 mét. Ảnh: Golfnew

Một golfer chuyên nghiệp dự kiến sẽ cần đến bốn cú đánh để hoàn thành một lỗ par 4. Không có quy định nào bắt buộc về độ dài của lỗ par 4 tuy nhiên nó thường nằm trong khoảng từ 230 mét đến 430 mét tùy vào từng sân golf.

Lỗ chuẩn par 5

Lỗ par 4 có chiều dài nằm trong khoảng từ 230 đến 430 mét. Ảnh: tripsavy

Lỗ này dự kiến sẽ cần 5 cú đánh để đưa bóng vào hố. Số lượng gậy nhiều nhất vì vậy chiều dài của hố par 5 theo tiêu chuẩn cũng dài nhất, tối thiểu phải 431 mét. Thông thường để hoàn thành lỗ par 5, người chơi sẽ cần thực hiện cú phát bóng đầu tiên, cú thứ 2 đưa bóng đi vào fairway, cú thứ 3 đánh bóng thẳng đến green và dùng 2 gậy cuối để đưa bóng vào lỗ. Tuy nhiên một số golf giỏi có thể hoàn thành phố par 5 chỉ với 2 gậy.

Thời gian đi hết một vòng golf là bao nhiêu?

Sau khi đã tìm hiểu về kích thước lỗ golf cũng như các tiêu chuẩn cần có của một sân golf 18 lỗ, bạn cũng nên tìm hiểu về thời gian để hoàn thành một vòng golf tiêu chuẩn. Thông thường, thời gian hoàn thành 18 hố sẽ rơi vào khoảng từ 4 đến 5 tiếng đồng hồ. Và để hoàn thành vòng golf, ngưuòi sẽ sẽ phải đi bộ khoảng 3,5 dặm. Để có thể đạt kết quả tốt nhất khi chơi trên sân 18 lỗ, bạn cần chăm chỉ luyện tập và nên đăng ký một khóa đào tạo uy tín, chuyên nghiệp.

Lê Trang

Theo Báo Thể Thao Việt Nam

Đăng bởi: Nguyễn Ngọc Kim Loan

Từ khoá: Kích thước lỗ golf tiêu chuẩn là bao nhiêu? Những thông tin hữu ích bạn cần biết

Top 10 Sân Bay Quốc Tế Bán Đồ Ăn Ngon Nhất Thế Giới

 1. Sân bay Incheon của Hàn Quốc

Top 10 sân bay bán đồ ăn ngon nhất – sân bay Incheon – Hàn Quốc

Dù bạn muốn tìm kiếm một bữa ăn thượng hạng, hay điểm bán đồ ăn nhanh hoặc các quầy nhỏ để mua snack thì tại sân bay quốc tế Incheon đều có cả. Các món ăn Hàn Quốc có ở khắp mọi nơi và rất nhiều nhà hàng phục vụ bạn từ kimchi, bún phở, mì cho tới cả dimsum.

Cùng Đại Dương du lịch Hàn Quốc khám phá cung điện Hàn Quốc về đêm tuyệt đẹp

 2. Sân bay Chubu Centrair của Nhật Bản

Chubu Centrair là sân bay đứng thứ năm về phục vụ đồ ăn, vì ở đây có thể đem đến cho du khách hàng loạt lựa chọn hấp dẫn. Ngoài phục vụ ẩm thực Nhật Bản, du khách có thể thưởng thức các món ăn Italy, Pháp, Trung Quốc hay Hàn Quốc. Nhà hàng Suzunami ngay tại sân bay phục vụ nhiều đặc sản của vùng Nagoya, và thu hút du khách nhất vẫn là hải sản và mì ramen nóng hổi.

 3. Sân bay Hong Kong của Hong Kong

Top 10 sân bay bán đồ ăn ngon nhất – sân bay Hong Kong

Một suất ăn ngon không khó tìm ở sân bay quốc tế Hong Kong, bởi bạn có nhiều lựa chọn với hàng ăn chất lượng cao cấp phục vụ các món đặc sản phong phú. Bạn có thể dừng chân tại nhà hàng Crystal Jade La Mian Xiao Long Bao rồi chọn đặc sản của Thượng Hải, Tứ Xuyên, Bắc Kinh…

 

 4. Sân bay Heathrow của Anh

Heathrow là một sân bay ở thủ đô London, Anh, nơi có nhà hàng Plane Food của đầu bếp siêu sao thế giới Gordon Ramsay. Dừng chân ở sân bay này du khách có thể thưởng thức các món như cà ri gà bơ với cơm chiên trước khi lên máy bay chuyến tiếp theo.

Một chuỗi nhà hàng nổi tiếng khác cũng ở Heathrow là Giraffe, nơi mà du khách sẽ tìm thấy mọi món ăn tuyệt vời từ truyền thống như fish & chip hay các loại mì.

 

 5. Sân bay Changi của Singapore

Top 10 sân bay bán đồ ăn ngon nhất – sân bay Changi, Singapore

Changi là sân bay tuyệt vời, thế giới các loại đồ ăn nổi tiếng trên khắp Singapore. Du khách dừng chân ở đây có thể thử món cua sốt với kem bơ tại nhà hàng Seafood Paradise hay chọn những phần sushi cơm cuộn rất bổ dưỡng và tươi ngon trông như một chiếc bánh burrito tại quầy Sushi Burrito.

 

 6. Sân bay Vienna của Áo

7. Sân bay Kansai của Nhật Bản

Top 10 sân bay bán đồ ăn ngon nhất – sân bay Kansai, Nhật Bản

Bên cạnh các quán cà phê, đồ ăn nhanh… sân bay Kansai còn là nơi có rất nhiều nhà hàng để khách lựa chọn. Ví như nhà hàng Boteju, du khách có thể tìm thấy những món ăn nổi tiếng của Nhật Bản, và món ăn đặc biệt ngon là bánh okonomiyaki.

8. Sân bay Munich của Đức

Sân bay Munich của Đức là nơi có nhiều nhà hàng phong cách Bavaria với khuôn viên rất rộng rãi thoáng mát đi kèm với sân vườn ngoài trời, phục vụ nhạc sống và bia địa phương. Du khách đến đây có thể thưởng thức bia tươi cùng với nhiều món ngon hấp dẫn. 

9. Sân bay Narita của Nhật Bản

Top 10 sân bay bán đồ ăn ngon nhất – sân bay Kansai, Nhật Bản

Sân bay Narita hay còn tên khác là Tokyo Narita, được xếp hạng là một sân bay tốt nhất về phục vụ đồ ăn. Thức ăn ở đây rất đa dạng, có từ những loại hải sản tươi ngon cho tới mì ramen. Món ăn được yêu thích nhất tại sân bay Narita là sushi kyotatsu. Từng miếng sushi tươi tới mức bạn khó mà tin rằng chúng đều được chế biến tại sân bay.

10. Sân bay Hamad của Qatar

Sây bay quốc tế Hamad đứng thứ mười trong danh sách các sân bay phục vụ đồ ăn ngon nhất trên thế giới. Du khách đến đây có thể tìm thấy các món ăn đặc sản Ấn Độ, Ả Rập hay cả mì Ý, pizza hay sandwich chay… Nổi bật tại sân bay Hamad là nhà hàng Soprafino của đầu bếp nổi tiếng Massimo Capra. 

Đăng bởi: Khánh Quốc Phùng

Từ khoá: Top 10 sân bay quốc tế bán đồ ăn ngon nhất thế giới

Cập nhật thông tin chi tiết về Kích Thước Sân Tennis Chuẩn Quốc Tế trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!