Xu Hướng 2/2024 # Đọc: Đò Ngang – Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức Tập 1 Bài 8 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đọc: Đò Ngang – Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức Tập 1 Bài 8 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trả lời:

– Giống: đều là con thuyền có thể chở người di chuyển trên mặt sông.

– Khác nhau:

Thuyền bên trái có kích thước nhỏ, diện tích bé, có vòm mái đen, không có cánh buồm, trông rất thô sơ.

Thuyền bên phải có kích thước lớn, diện tích lớn hơn, có cánh buồm màu đỏ, trông hiện đại hơn.

ĐÒ NGANG

Trời chưa sáng, bên kia sông đã vang lên tiếng gọi: “Ơ… đò….” Đò ngang tỉnh giấc, vội vã quay lái sang sông đón khách.

Tham Khảo Thêm:

 

Đánh Giá Trường THPT Nguyễn Du- Gia Lai Có Tốt Không?

Ngày nào cũng vậy, bất kể sớm khuya, đò ngang chăm chỉ lo việc đưa đò giữa hai bờ sông. Đôi lúc, đò ngang nhìn thấy anh thuyền mành đi qua. Thuyền mành vạm vỡ, to lớn, giương cao cánh buồm lộng gió, lướt sóng ào ào, giống như con chim khổng lồ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa. Chắc ở những nơi đó có biết bao cái mới lạ để thuyền mành học hỏi, giúp anh ấy lớn lên. Mỗi lần nghĩ vậy, đò ngang lại cảm thấy đôi bờ của mình quá chật hẹp, muốn vứt bỏ tất cả để được đến một nơi nào đó mới và rộng lớn hơn.

Một buổi trưa nắng, đò ngang nằm nghỉ ở bến nước, chợt thuyền mành ghé đến. Đò ngang reo to:

– Chào anh thuyền mành! Đã lâu anh mới ghé lại!

– Chào bạn thân mến! Tôi lại đi ngay vì còn ghé nhiều bến.

– Tuyệt quá! Những nơi anh đến có bao điều mới lạ giúp anh thêm hiểu biết. Tôi chỉ mong được như vậy.

Thuyền mành nghĩ ngợi rồi nói:

– Thực ra ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi. Như ở ngay bến sông này, anh được gặp rất nhiều thuyền từ khắp nơi đổ về. Và mỗi ngày anh đều đón hàng trăm khách mới, mỗi người một vẻ.

Thấy đò ngang đăm chiêu, thuyền mành nói với giọng thân mật:

– Quan trọng nhất là đò ngang được mọi người quý mến vì làm công việc nối lại đôi bờ. Mỗi khi đò ngang cập bến, mọi người đều ùa ra reo mừng. Quả thật, tôi cũng muốn được như vậy.

Tham Khảo Thêm:

 

Hướng dẫn 105-HD/BTGTW Cách treo cờ Đảng tại Hội trường, phòng họp

Bên kia sông chợt vang lên tiếng: “Ơ… đò….” Đò ngang chào thuyền mành rồi vội vã sang sông đón khách.

(Theo Võ Quảng)

Từ ngữ:

  • Đăm chiêu: có vẻ đang phải băn khoăn, suy nghĩ.

    Câu 1: Thuyền mành hiện ra như thế nào trong cảm nhận của đò ngang?

    Trả lời:

    Trong cảm nhận của đò ngang, thuyền mành hiện ra một cách vạm vỡ, to lớn, giương cao cánh buồm lộng gió, lướt sóng ào ào, giống như con chim khổng lồ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa.

    Câu 2: Đò ngang nhận ra mình khác thuyền mành như thế nào?

    Trả lời:

    Đò ngang nhận ra đôi bờ của mình quá chật hẹp, muốn vứt bỏ tất cả để được đến một nơi nào đó mới và rộng lớn hơn.

    Câu 3: Theo em, thuyền mình muốn nói gì với đò ngang qua câu: “Ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi.”?

    Trả lời:

    Thuyền mành muốn nói với đò ngang rằng chỉ cần chúng ta có lòng ham học, mong muốn học hỏi thì dù ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào chúng ta đều có thể tìm học được những điều mới mẻ. Sự học hỏi vốn không có giới hạn. Việc học không bị giới hạn bởi một không gian hay thời gian nào vì thế do dù là những nơi tưởng chừng như nhỏ bé, quen thuộc nhất cũng chứa đựng nhiều bài học có giá trị.

    Câu 4: Thuyền mành giúp đỡ ngang nhận ra giá trị của mình như thế nào?

    Trả lời:

    Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra giá trị riêng của mình bằng cách chỉ ra cho đò ngang thấy: ở ngay bến sông này, anh được gặp rất nhiều thuyền từ khắp nơi đổ về. Và mỗi ngày anh đều đón hàng trăm khách mới, mỗi người một vẻ. Quan trọng nhất là đò ngang được mọi người quý mến vì làm công việc nối lại đôi bờ. Mỗi khi đò ngang cập bến, mọi người đều ùa ra reo mừng.

    Advertisement

    Trả lời: Chọn A và B.

    Câu 1. Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với thành ngữ ở cột A.

    Câu 2. Thành ngữ nào có thể thay cho bông hoa trong mỗi câu sau?

    a. Em rất nể phục Lâm, vì bạn ấy là người rất sáng tạo, ……., giúp lớp em luôn dẫn đầu cả trường trong các hoạt động chung.

    b. Lớp chúng em ………., chẳng bạn nào giống bạn nào.

    c. Chị ấy ………., nhanh thoăn thoắt, loáng một cái đã xong việc.

    Soạn Bài Nếu Cậu Muốn Có Một Người Bạn – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 21 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1

    Soạn bài Nếu cậu muốn có một người bạn

    Nội dung chi tiết của tài liệu sẽ được chúng tôi đăng tải ngay sau đây, mời các bạn học sinh lớp 6 cùng tham khảo.

    1. Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân. Điều gì khiến các em trở thành đôi bạn thân?

    Một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân: yêu mến, tự hào, biết ơn…

    Điều khiến hai người trở thành đôi bạn thân: có cùng sở thích, sự thấu hiểu để đồng cảm và chia sẻ…

    2. Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào?

    Làm quen trong lớp học.

    Đến nhà người bạn đó chơi…

    Câu 1. Cáo đã chỉ cho hoàng tử bé cách “cảm hóa” mình như thế nào?

    Trước tiên, bạn ngồi xa mình một chút, như thế, trên cỏ. Mình sẽ liếc nhìn bạn, còn bạn không nói gì cả. Lời nói là nguồn gốc của mọi sự hiểu lầm. Nhưng mỗi ngày, bạn có thể ngồi xích lại gần hơn

    Câu 2. Điều gì đã khiến những bông hoa trên Trái Đất và bông hồng của hoàng tử bé khác hẳn nhau?

    Không ai “cảm hóa” những bông hồng trên Trái đất đó và những bông hồng đó cũng chẳng “cảm hóa” ai.

    Còn bông hoa của hoàng tử bé đã được cậu cảm hóa.

    Câu 3. Hoàng tử bé đã nhắc lại lời nói nào của cáo?

    “Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần”, “Chính thời gian mà mình bỏ ra cho bông hồng của mình…”, “Mình có trách nhiệm với bông hồng của mình…”

    Trả lời câu hỏi

    Câu 1. Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo trong hoàn cảnh nào?

    Hoàng tử bé đến từ một hành tinh khác.

    Cậu gặp cáo trong hoàn cảnh: đang đi tìm con người.

    Câu 2. Từ “cảm hóa” xuất hiện bao nhiêu lần trong đoạn trích? Qua những lời giải thích của cáo, em hiểu “cảm hóa” có nghĩa là gì?

    – Từ “cảm hóa” xuất hiện 15 lần trong đoạn trích.

    – “Cảm hóa” có nghĩa là làm cho gần gũi hơn, tạo nên những mối quan hệ có ý duy nhất trên đời.

    Câu 3. Điều gì ở hoàng tử bé khiến cáo tha thiết mong được làm bạn với cậu?

    – Cuộc sống của cáo đơn thật đơn điệu: “Mình săn gà, con người săn mình. Mọi con gà đều giống nhau, mọi con người đều giống nhau. Cho nên mình hơi chán”.

    – Cáo cho rằng hoàng tử bé đang đi tìm một người bạn và tìm hiểu nhiều thứ, nên cáo mong hoàng tử bé hãy cảm hóa nó.

    Câu 4. Nếu được hoàng tử bé “cảm hóa”, cuộc sống của cáo sẽ thay đổi như thế nào? Qua đó, em cảm nhận được ý nghĩa gì của tình bạn?

    – Nếu được hoàng tử bé cảm hóa, cuộc sống của cáo “xem như đã được chiếu sáng”, “Mình sẽ biết thêm một tiếng chân khác hẳn mọi bước chân khác… Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc”, “Lúa mì vàng óng ả sẽ làm mình nhớ đến bạn…”.

    – Ý nghĩa của tình bạn: Tình bạn chân thành là khi cả hai “cảm hóa” được lẫn nhau, được cảm nhận bằng trái tim.

    Câu 5. Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có những cảm xúc gì? Những cảm xúc ấy có khiến cáo hối hận về việc kết bạn với hoàng tử bé không?

    – Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã cảm thấy buồn bã vì sắp phải chia xa “Mình sẽ khóc mất”.

    – Cáo không hối hận về việc kết bạn với hoàng tử bé, vì cáo đã nhận được nhiều thứ.

    Câu 6. Hoàng tử bé đã nhắc lại những lời nào của cáo “để cho nhớ”? Nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của một trong những lời nói đó.

    – Hoàng tử bé đã nhắc lại: “Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần”, “Chính thời gian mà mình bỏ ra cho bông hồng của mình…”, “Mình có trách nhiệm với bông hồng của mình…”

    – Ý nghĩa: Cần phải có trách nhiệm đối với những gì mình đã cảm hóa.

    Bài học có ý nghĩa gần gũi nhất: Tình bạn được xây dựng dựa trên sự thấu hiểu, kiên nhẫn. Những người bạn có ý nghĩa đặc biệt và duy nhất đối với mỗi người.

    Câu 8. Theo em, nhân vật cáo có phải là một nhân vật của truyện đồng thoại không? Vì sao.

    – Nhân vật cáo là một nhân vật của truyện đồng thoại.

    – Nguyên nhân: Truyện Hoàng tử bé được viết dành cho thiếu nhi, nhà văn đã mượn hình ảnh loài vật để nhân cách hóa nhưng vẫn không thay đổi bản chất của loài cáo (săn gà, ghét con người).

    Viết kết nối với đọc

    Tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé.

    Gợi ý:

    – Sau khi hoàng tử bé rời đi, cáo quay lại cánh đồng lúa mì.

    – Hành động của cáo: ngồi im lặng, suy nghĩ hoàng tử bé đang làm gì; nhìn cánh đồng lúa mì và nhớ đến mái tóc của hoàng tử bé…

    Đoạn văn mẫu: Hoàng tử bé đã rời đi, cáo liền quay trở về cánh đồng lúa mì. Nó ngồi lặng im hàng giờ, hướng con mắt ra xa tận chân trời. Màu lúa mì vàng óng khiến nó nhớ về hoàng tử bé – người đã cảm hóa được nó. Cáo tưởng tượng ra cảnh cả hai đang ngồi bên nhau ngắm cánh đồng. Nó mong một ngày gặp lại cậu để tặng lại món quà bí mật cho cậu.

    1. Tác giả

    – Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri (1900 – 1944) là nhà văn lớn người Pháp.

    – Ông là phi công và từng tham gia chiến đấu trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

    – Hầu hết các tác phẩm của ông lấy đề tài, cảm hứng từ những chuyến bay và cuộc sống của người phi công.

    – Ngòi bút của Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảm hứng lãng mạn.

    – Một số tác phẩm tiêu biểu: Bay đêm, Cõi người ta, Phi công thời chiến, Hoàng tử bé…

    2. Tác phẩm

    a. Xuất xứ

    – Hoàng tử bé được xuất bản lần đầu tiên năm 1943, là tác phẩm nổi tiếng nhất của Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri.

    – Tác phẩm từng được bình chọn là tác phẩm văn học hay nhất thế kỉ XX của Pháp, được dịch ra hơn 250 thứ tiếng.

    b. Tóm tắt Nếu cậu muốn có một người bạn

    Mẫu 1

    Khi vừa đến Trái Đất, hoàng tử bé nhìn thấy một vườn hoa hồng và nhận ra rằng ở hành tinh của mình, cậu chỉ có “một bông hoa tầm thường”. Phát hiện này khiến cậu buồn bã, thất vọng, nằm dài tên cỏ và khóc. Đúng lúc đó thì một con cáo xuất hiện. Cáo đã trò chuyện với hoàng tử bé về Trái Đất, và thế nào là cảm hóa. Nó yêu cầu cậu bé hãy cảm hóa mình. Trước khi chia tay, cáo đã giải thích cho cậu nghe đóa hoa của cậu là duy nhất và đặc biệt vì bông hoa đó đã cảm hóa được cậu.

    Mẫu 2

    Hoàng từ bé vừa đến Trái Đất thì bắt gặp một vườn hoa hồng rực rỡ màu sắc. Cậu cảm thấy buồn bã khi nghĩ đến bông hồng duy nhất ở hành tinh của mình. So với khu vườn này, cậu chỉ có “một bông hoa tầm thường”. Khi hoàng tử bé đang nằm khóc lóc trên bãi cỏ, một con cáo bỗng xuất hiện và chào hỏi. Hoàng tử bé đã đề nghị cáo đến chơi với mình. Nhưng cáo từ chối vì nó chưa được cảm hóa. Nó muốn cậu cảm hóa mình, nhưng hoàng tử bé cần phải đi tìm bạn bè và tìm hiểu nhiều thứ. Cáo nói với cậu nếu muốn có một người bạn thì hãy cảm hóa nó. Và rồi hoàng tử bé đã cảm hóa cáo, họ đã trở thành những người bạn. Cáo khuyên hoàng tử bé quay trở lại khu vườn hoa hồng để nhận ra bông hồng của cậu là khác biệt. Hoàng tử bé quay lại chào tạm biệt cáo và nhận được lời khuyên ý nghĩa của cáo về tình bạn.

    1. Cuộc gặp gỡ của hoàng tử bé và con cáo

    a. Hoàng tử bé

    – Xuất thân: đến từ một hành tinh khác

    – Mục đích đến Trái Đất: tìm kiếm bạn bè và tìm hiểu nhiều điều.

    – Tâm trạng trước đó: buồn bã, cô đơn vì không tìm thấy bạn bè.

    – Sau khi được cảm hóa: nhận ra ý nghĩa của bông hồng, của những vật đã được cảm hóa hoặc cảm hóa mình.

    – Tự căn dặn bản thân: có trách nhiệm với những gì bạn đã cảm hóa.

    b. Con cáo

    – Nguồn gốc: đến Trái Đất

    – Mục đích: Chưa được cảm hóa, muốn được hoàng tử bé cảm hóa mình.

    – Tâm trạng trước đó:

    Suy nghĩ về con người: phiền toái (có súng và đi săn), việc được nhất là nuôi gà.

    Advertisement

    Thấy trên Trái Đất có đủ thứ chuyện.

    Buồn bã, chán nản vì chẳng có gì là hoàn hảo cả.

    Cảm thấy cuộc sống thật đơn điệu: “Mình săn gà, con người săn mình. Mọi con gà đều giống nhau, mọi con người đều giống nhau. Cho nên mình hơi chán”.

    – Sau khi được “cảm hóa”:

    Buồn bã: “Mình sẽ khóc mất” khi hoàng tử bé đến lúc phải ra đi.

    Nhắc nhở hoàng tử bé phải có trách nhiệm với những gì mình đã cảm hóa.

    2. Ý nghĩa của cuộc trò chuyện

    – Mối quan hệ giữa cảm hóa và tình bạn:

    “Cảm hóa” – đó là thứ bị lãng quên lâu lắm rồi.

    Nó có nghĩa là “làm cho gần gũi hơn…”

    – Cách thức của sự cảm hóa: cần phải kiên nhẫn mỗi ngày, mỗi ngày lặng lẽ xích lại gần vì lời nói là nguồn gốc mọi sự hiểu lầm.

    – Ý nghĩa của việc “cảm hóa”:

    Với cáo: sẽ được “chiếu sáng”, biết thêm một tiếng chân khác khiến cáo chui ra khỏi hang chứ không còn trốn vào lòng đất. Sau khi được cảm hóa thì lúa mì vốn chẳng có ích gì cho cáo sẽ là thứ gợi đến hoàng tử bé mỗi khi thấy nó. Khi chia tay rất buồn nhưng vẫn có được nhiều thứ.

    Với hoàng tử bé: ý nghĩa bông hoa hồng của mình – “đã cảm hóa mình”. Khi thăm lại vườn hồng, cảm thấy bông hoa của mình là duy nhất. Nhận ra những thứ cốt lõi phải được cảm nhận bằng trái tim, trách nhiệm với những gì đã cảm hóa.

    3. Nội dung

    Đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn nói về cách thức chân chính để có một người bạn. Tình bạn được xây dựng dựa trên sự thấu hiểu, kiên nhẫn. Những người bạn có ý nghĩa đặc biệt và duy nhất đối với mỗi người.

    4. Nghệ thuật

    Ngôi kể thứ nhất, nhiều ẩn dụ tinh tế, lối kể gần gũi…

    Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 2 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2023 – 2024 (Cả Năm)

    A. Đọc – hiểu

    I. Đọc thầm văn bản sau:

    TÔI LÀ HỌC SINH LỚP HAI

    Ngày khai trường đã đến.

    Sáng sớm, mẹ mới gọi một câu mà tôi đã vùng dậy, khác hẳn mọi ngày. Loáng một cái, tôi đã chuẩn bị xong mọi thứ. Bố ngạc nhiên nhìn tôi, còn mẹ cười tủm tỉm. Tôi rối rít: “Con muốn đến lớp sớm nhất”.

    Tôi háo hức tưởng tượng ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, chạy ào vào cùng các bạn.

    Chúng tôi tranh nhau kể về chuyện ngày hè. Ngay cạnh chúng tôi, mấy em lớp 1 đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. Trước các em, tôi cảm thấy mình lớn bổng lên. Tôi đã là học sinh lớp 2 rồi cơ mà.

    Văn Giá

    AI. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

    1. Chi tiết bạn nhỏ “vùng dậy”, “chuẩn bị xong mọi thứ” cho thấy:

    A. Bạn nhỏ rất buồn ngủ.

    B. Bạn nhỏ rất háo hức đến trường.

    C. Bạn nhỏ rất chăm ngoan.

    2. Bố và mẹ cảm thấy thế nào trước hành động khác hẳn mọi ngày của bạn nhỏ?

    A. ngạc nhiên, thích thú

    B. kì lạ

    C. khó hiểu

    3. Khi thấy các bạn cùng lớp, bạn nhỏ đã làm gì?

    A. ngạc nhiên vì các bạn cùng đến sớm

    B. ríu rít chuyện trò cùng các bạn.

    C. chào mẹ, chạy ào vào chỗ các bạn.

    4. Ngày Khai giảng hàng năm của nước ta thường diễn ra vào ngày nào?

    A. Ngày 2 tháng 2

    B. Ngày 1 tháng 6

    C. Ngày 5 tháng 9

    II. Luyện tập:

    5. Xếp các từ sau vào bảng cho thích hợp:

    bạn, nói, bố, quần áo, cặp sách, đi học, chạy, cô giáo

    Chỉ người

    Chỉ vật

    Chỉ hoạt động

    ……………………….

    ……………………….

    ……………………….

    6. Viết tiếp để có câu giới thiệu:

    a. Em là ………………………………………………………………………………

    b. Trường em là ……………………………………………………………………..

    c. Mẹ em là …………………………………………………………………………..

    7. Điền c/k/q vào chỗ chấm:

    – con … ò – con … iến – con … ông

    – con … uạ – cây … ầu – cái … ìm

    8. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau:

    9. Đặt câu có chứa từ:

    a. đi học: ………………………………………………………………………………

    b. nghe giảng: …………………………………………………………………………

    10. Em hãy viết 2 đến 3 câu giới thiệu về bản thân mình.

    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………….

    A. Đọc – hiểu

    I. Đọc thầm văn bản sau:

    BÉ MAI ĐÃ LỚN

    Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên:

    – Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy.

    Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói:

    – Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi.

    Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.

    Theo Tiếng Việt 2, tập 1, 1988

    AI. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

    1. Bé Mai thích điều gì?

    A. thích làm người lớn

    B. thích làm việc nhà

    C. thích học giỏi

    2. Lúc đầu, Bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào?

    A. đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô

    B. đeo túi xách, đồng hồ

    C. Cả hai đáp án trên

    3. Sau đó, Mai đã làm những việc gì khiến bố mẹ đều vui?

    A. quét nhà, nhặt rau

    B. nhặt rau, dọn bát đũa

    C. quét nhà, nhặt rau, dọn và xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn

    4. Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn?

    ……………………………………………………………………………………..

    II. Luyện tập:

    5. Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau:

    Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.

    6. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau:

    Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau.

    7. Khoanh vào chữ cái trước dòng có tiếng viết sai chính tả s/x:

    a. sim, sông, suối, chim sẻ

    b. xem xét, mùa xuân, xấu xa, xa xôi c. quả sung, chim xáo, sang sông d. đồng xu, xem phim, hoa xoan

    8. Hãy viết thêm từ ngữ vào chỗ trống để tạo thành câu nêu hoạt động:

    a. Cô giáo …………………………………………………………………………………

    b. Các bạn học sinh ……………………………………………………………………..

    …………………………………………………

    …………………………………………………

    A. Đọc – hiểu

    I. Đọc thầm văn bản sau:

    ÚT TIN

    Út Tin vừa theo ba đi cắt tóc về. Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn gàng.

    Quanh hai tai, sau gáy em chỉ còn vệt chân tóc đen mờ. Không còn vướng tóc mái, cái trán dô lộ ra, nhìn rõ nét tinh nghịch. Gương mặt em trông lém lỉnh hẳn. Cái mũi như hếch thêm, Còn ánh mắt hệt đang cười. Tôi thấy như có trăm vì sao bé tí cùng trốn trong mắt em. Bên má em vẫn còn dính vụn tóc chưa phủi kĩ. Hai má phúng phính bỗng thành cái bánh sữa có rắc thêm mấy hạt mè. Tôi định bẹo má trêu nhưng rồi lại đưa tay phủi tóc cho em.

    Ngày mai, Út Tin là học sinh lớp Hai rồi. Em chẳng thích bị trêu vậy đâu!

    Nguyễn Thị Kim Hoà

    II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

    Câu 1. Út Tin theo ba đi đâu về?

    A. đi xem lớp học mới

    B. đi cắt tóc

    C. đi thả diều

    Câu 2. Gương mặt Út Tin thế nào sau khi cắt tóc?

    A. Gương mặt trông lém lỉnh hẳn ra.

    B. Nhìn rõ nét tinh nghịch.

    C. Hệt như đang cười

    Câu 3. Tác giả định trêu em Tin bằng cách:

    A. Nói má em như cái bánh sữa.

    B. Nói rằng trong mắt em như có trăm vì sao bé tí đang trốn.

    C. Bẹo má trêu em

    Câu 4. Vì sao Út Tin không thích bị trêu?

    III. Luyện tập:

    Câu 5. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng:

    đen, cao, hiền lành, nhỏ nhắn, gầy, xanh, phúng phính, mập, to, hung dữ, đo đỏ, thấp

    Đặc điểm về tính cách

    Đặc điểm về màu sắc

    Đặc điểm về hình dáng, kích cỡ

    ………………………….

    ………………………….

    ………………………….

    ………………………….

    ………………………….

    ………………………….

    …………………………..

    …………………………..

    …………………………..

    Câu 6. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau:

    Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn gàng.

    Câu 7. Gạch dưới những từ viết sai chính tả rồi chữa lại cho đúng:

    a. Ở gốc cây đa có chiếc gế gỗ để bé ngồi hóng mát.

    ………………………………………………………………………………………….

    b. Bàn học của Minh lúc nào cũng được xắp xếp ghọn gàng.

    ………………………………………………………………………………………….

    lưng/mái tóc/ bà em/bạc phơ/còng/và

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    Câu 9. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu nêu đặc điểm:

    – Bầu trời ………………………………………………………………………………

    – Em bé …………………………………………………………………………………

    Câu 10. Đặt câu với từ:

    a. chót vót: ……………………………………………………………………………..

    b. xinh xắn: …………………………………………………………………………….

    A. Đọc – hiểu

    I. Đọc thầm văn bản sau:

    Em mơ

    Em mơ làm mây trắng

    Bay khắp nẻo trời cao,

    Nhìn non sông gấm vóc

    Quê mình đẹp biết bao!

    Em mơ làm gió mát

    Xua bao nỗi nhọc nhằn

    Bác nông dân cày ruộng

    Chú công nhân chuyên cần.

    Em mơ làm nắng ấm

    Đánh thức bao mầm xanh

    Vươn lên từ đất mới

    Đem cơm no áo lành.

    Em còn mơ nhiều lắm:

    Mơ những giấc mơ xanh…

    Nhưng bây giờ còn bé.

    Nên em chăm học hành

    Mai Thị Bích Ngọc

    II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

    1. Bạn nhỏ mơ làm những gì?

    A. mơ làm mây trắng

    B. mơ làm nắng ấm

    C. mơ làm gió mát

    D. Tất cả đáp án trên đều đúng

    2. Bạn nhỏ mơ làm nắng ấm để làm gì?

    A. để bay khắp nẻo trời cao

    B. để đánh thức mầm xanh

    C. để đem cơm no áo lành cho mọi người

    3. Bạn nhỏ mơ làm gió mát để xua tan nỗi nhọc nhằn cho những ai?

    A. chú công nhân

    B. bác nông dân

    C. chú công an

    4. Những giấc mơ của bạn nhỏ cho ta thấy điều gì?

    A. Bạn nhỏ ngủ rất nhiều.

    B. Bạn nhỏ thích khám phá nhiều điều mới lạ.

    C. Bạn nhỏ rất yêu quê hương, đất nước và mọi người.

    III. Luyện tập:

    5. Xếp các từ in đậm trong câu sau vào ô thích hợp trong bảng:

    Cậu bé nhìn ngó xung quanh, thấy ở bụi rậm có một quả bóng màu cam tròn xoe. Cậu suy nghĩ một lát rồi đi tới chỗ quả bóng. Nhẹ nhàng nhặt quả bóng lên, cậu bé mỉm cười và chạy thật nhanh về phía những người đang đi tìm quả bóng.

    Từ ngữ chỉ sự vật

    Từ ngữ chỉ hoạt động

    ………………………………………..

    ………………………………………..

    ……………………………………….

    ………………………………………..

    ………………………………………..

    ………………………………………..

    6. Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ chấm:

    con ….. âu

    …..e chở

    ….âu báu

    nấu …..áo

    cây ….e

    ….ào mào

    7. Viết từ ngữ chỉ hoạt động thể thao phù hợp với nội dung hình vẽ:

    9. Viết 2 câu nêu hoạt động với các từ cho trước sau:

    – kéo co: ………………………………………………………………………………..

    – nhảy dây: ……………………………………………………………………………..

    A. Đọc – hiểu

    I. Đọc thầm văn bản sau:

    Cô giáo lớp em

    Sáng nào em đến lớp

    Cũng thấy cô đến rồi

    Đáp lời “Chào cô ạ!”

    Cô mỉm cười thật tươi

    Những lời cô giáo giảng

    Ấm trang vở thơm tho

    Yêu thương em ngắm mãi

    Những điểm mười cô cho.

    Nguyễn Xuân Sanh

    Cô dạy em tập viết

    Gió đưa thoảng hương nhài

    Nắng ghé vào cửa lớp

    Xem chúng em học bài.

    II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

    1. Mỗi ngày đến lớp, bạn nhỏ đã gặp ai đến trước?

    A. cô giáo

    B. các bạn

    C. bác lao công

    2. Cô giáo đã dạy các bạn làm gì?

    A. tập đọc

    B. tập viết

    C. kể chuyện

    3. Khi bạn nhỏ chào cô, cô đáp lại bằng cách:

    A. chào lại bạn nhỏ

    B. gật đầu

    C. mỉm cười thật tươi

    4. Hãy viết 2 đến 3 việc em sẽ rèn luyện để khiến cô giáo vui lòng.

    III. Luyện tập:

    5. Nối từ thích hợp vào ngôi nhà:

    6. Xếp các từ sau đây vào ô thích hợp:

    giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài

    Các từ chỉ hoạt động của học sinh Các từ chỉ hoạt động của giáo viên

    7. Giải những câu đố về đồ dùng học tập sau:

    Cây suôn đuồn đuột

    Trong ruột đen thui

    Con nít lui cui

    Dẫm đầu đè xuống !

    Là ………………….

    Da tôi màu trắng

    Bạn cùng bảng đen

    Hãy cầm tôi lên

    Tôi làm theo bạn.

    Là ………………….

    8. Viết câu nêu hoạt động của:

    a. Học sinh trong giờ ra chơi:

    b. Cô giáo:

    Tiếng Anh 6 Unit 10: Skills 1 Soạn Anh 6 Trang 44 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – get their the details or ideas of their future house

    2. Objectives:

    – Vocabulary: related to the topic “Our houses in the future”

    – Grammar: Will structure and Might structure

    II. Giải Tiếng Anh 6 Unit 10 Our houses in the future: Skills 1 Bài 1

    1. What type of house do you think it is?

    (Bạn nghĩ đó là kiểu nhà nào?)

    2. Where do you think the house is?

    (Bạn nghĩ ngôi nhà ở đâu?)

    Trả lời:

    A: What type of house do you think it is?

    (Bạn nghĩ đó là kiểu nhà nào?)

    B: I think it’s a villa.

    (Tôi nghĩ đó là một biệt thự)

    A: Where do you think the house is?

    (Bạn nghĩ ngôi nhà ở đâu?)

    B: I think it’s on an island.

    (Tôi nghĩ nó ở trên một hòn đảo.)

    Bài 2

    Read the text and match the beginnings in A with the endings in B. (Đọc văn bản và nối phần đầu trong A với phần cuối bằng B.)

    My future house will be on an island. It will be surrounded by tall trees and the blue sea. There will be a swimming pool in front of the house. There will be a helicopter on the roof. I can fly to school in it.

    There will be some robots in the house. They will help me to clean the floors, cook meals, wash clothes and water the flowers. They will also help me to feed the dogs and cats.

    Khám Phá Thêm:

     

    Bộ thiệp Giáng sinh 2023 đẹp Ảnh lời chúc Noel 2023

    There will be a super smart TV. It will help me to send and receive emails, and contact my friends on other planets. It will also help me to buy food from the supermarket.

    A

    B

    1. The house will have robots to

    2. The house will have a super smart TV to

    a. cleans the floors

    b. contact my friends

    c. wash clothes

    d. buy food from the supermarket

    e. cook meals

    f. send and receive emails

    g. feed the dogs and cats

    h. water the flowers

    Hướng dẫn dịch:

    Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ ở trên một hòn đảo. Nó sẽ được bao quanh bởi những cây cao và biển xanh. Trước nhà sẽ có bể bơi. Sẽ có một chiếc trực thăng trên mái nhà. Tôi có thể bay đến trường trong đó.

    Sẽ có một số robot trong nhà. Họ sẽ giúp tôi lau sàn nhà, nấu ăn, giặt quần áo và tưới hoa. Họ cũng sẽ giúp tôi cho chó và mèo ăn.

    Sẽ có một chiếc TV siêu thông minh. Nó sẽ giúp tôi gửi và nhận email, cũng như liên lạc với bạn bè của tôi trên các hành tinh khác. Nó cũng sẽ giúp tôi mua thực phẩm từ siêu thị.

    – cleans the floors: lau sàn nhà

    – contact my friends: liên hệ với bạn bè của tôi

    – wash clothes: giặt quần áo

    – buy food from the supermarket: mua thức ăn từ siêu thị

    – cook meals: nấu ăn

    – send and receive emails feed the dogs and cats: gửi và nhận email cho chó và mèo ăn

    – water the flowers: tưới hoa

    Trả lời:

    1 – a, c, d, e, g, h

    The house will have robots to cleans the floors, wash clothes, buy food from the supermarket, cook meals, feed the dogs and cats, water the flowers.

    (Ngôi nhà sẽ có người máy để lau sàn, giặt quần áo, mua thức ăn từ siêu thị, nấu bữa ăn, cho chó mèo ăn, tưới hoa.)

    2 – b, f

    The house will have a super smart TV to contact my friends, send and receive emails.

    (Ngôi nhà sẽ có một chiếc TV siêu thông minh để tôi liên lạc với bạn bè, gửi và nhận email.)

    Bài 3

    Read the text again and circle the option (A, B, or C) to complete the sentences. (Đọc lại văn bản và khoanh tròn tùy chọn (A, B hoặc C) để hoàn thành các câu.)

    1. The house will be ………..

    Khám Phá Thêm:

     

    Tập làm văn lớp 4: Kể lại câu chuyện Ba lưỡi rìu (8 mẫu) Kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu

    A. in the mountains B. on an island C. on the Moon

    2. There’ll be a………. in front of the house.

    A. garden B. pond C. swimming pool

    3. The house will have …………. robots.

    A. many B. some C. a lot of

    4. The ……… will help me to feed the dogs and cats.

    A. helicopter B. robot C. super smart TV

    Trả lời:

    1. B

    2. C

    3. B

    4. B

    1. B

    The house will be on an island.

    (Ngôi nhà sẽ ở trên một hòn đảo.)

    2. C

    There’ll be a swimming pool in front of the house.

    (Trước ngôi nhà sẽ có một hồ bơi.)

    3. B

    The house will have some robots.

    (Ngôi nhà sẽ có một vài người máy.)

    4. B

    The robot will help me to feed the dogs and cats.

    (Người máy sẽ giúp tôi cho chó và mèo ăn.)

    Bài 4

    Work in pairs. Ask your partner about his / her future house. Use the suggested questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi bạn của bạn về ngôi nhà tương lai của anh ấy / cô ấy. Sử dụng các câu hỏi gợi ý.)

    1. What type of future house do you think it will be?

    (Bạn nghĩ nó sẽ là kiểu nhà nào trong tương lai?)

    2. Where will it be?

    (Nó sẽ ở đâu?)

    3. What will it look like?

    (Nó sẽ như thế nào?)

    4. How many rooms will it have?

    Advertisement

    (Nó sẽ có bao nhiêu phòng?)

    5. What appliances will it have and what will they help you to do?

    (Nó sẽ có những thiết bị nào và chúng sẽ giúp bạn làm gì?)

    Example:

    A: What type of future house do you think it will be?

    (Bạn nghĩ kiểu nhà tương lai của bạn sẽ là gì?)

    B: It’ll be a palace.

    (Nó sẽ là một cung điện.)

    Trả lời:

    A: What type of future house do you think it will be?

    (Bạn nghĩ nó sẽ là kiểu nhà nào trong tương lai?)

    B: It’ll be a villa.

    (Đó sẽ là một biệt thự.)

    A: Where will it be?

    (Nó sẽ ở đâu?)

    B: It’ll be on the hill.

    (Nó sẽ ở trên đồi.)

    A: What will it look like?

    (Nó sẽ như thế nào?)

    B: It’ll be very big, modern, beautiful and convenient.

    (Nó sẽ rất lớn, hiện đại, đẹp và tiện lợi.)

    A: How many rooms will it have?

    Khám Phá Thêm:

     

    Văn mẫu lớp 8: Đoạn văn về lợi ích của việc đọc sách (13 mẫu) Ý nghĩa của việc đọc sách

    (Nó sẽ có bao nhiêu phòng?)

    B: It will have ten rooms: four bedrooms, two bathrooms, a kitchen, a dining room, a living room, a study.

    (Nó sẽ có mười phòng: bốn phòng ngủ, hai phòng tắm, một nhà bếp, một phòng ăn, một phòng khách, một phòng sách.)

    A: What appliances will it have and what will they help you to do?

    (Nó sẽ có những thiết bị nào và chúng sẽ giúp bạn làm gì?)

    B: It will have smart appliances: a household robot, a dishwasher, a washing machine, a fridge, a smart cooker and they will help us to do all the housework.

    (Nó sẽ có các thiết bị thông minh: một robot gia dụng, một máy rửa chén, một máy giặt, một tủ lạnh, một nồi thông minh và chúng sẽ giúp chúng tôi làm tất cả các công việc nhà.)

    Bài 5

    Work In groups. Tell your partners about your future house. You can use the information in 4. (Làm việc nhóm. Nói với các đối tác của bạn về ngôi nhà tương lai của bạn. Bạn có thể sử dụng thông tin trong 4.)

    Example:

    My future house will be a palace. It’ll be on the Moon, There’ll be a super smart TV in the house. It’ll help me to talk to my friends on other planets.

    (Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một cung điện, sẽ ở trên Mặt trăng, sẽ có một chiếc TV siêu thông minh trong nhà. Nó sẽ giúp tôi nói chuyện với bạn bè của tôi trên các hành tinh khác.)

    Trả lời:

    My future house will be a very big and beautiful villa. It’ll be on the hill. There will be ten rooms with smart appliances in each room. They will help us do all the housework easily and quickly.

    (Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một ngôi biệt thự rất to và đẹp. Nó sẽ ở trên đồi. Sẽ có mười phòng với các thiết bị thông minh trong mỗi phòng. Họ sẽ giúp chúng ta làm mọi công việc nhà một cách dễ dàng và nhanh chóng .)

    Tiếng Anh 6 Unit 12: Skills 1 Soạn Anh 6 Trang 64 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

    Read the text and choose the best answer to each of the questions. (Đọc văn bản và chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi)

    Today there is an international robot show in Ha Noi. People can see many types of robots there.

    Home robots are useful for housework. They can do most of the housework: cook meals, clean the house, do the washing, and iron clothes.

    Teacher robots are the best choice for children. They can help them to study. They can teach them English, literature, maths and other subjects. They can also help children to improve their English pronunciation.

    People are also interested in other types of robots at the show. Worker robots can build houses and move heavy things: doctor robots can look after sick people and space robots can build space stations on the Moon and on planets.

    Hướng dẫn dịch:

    Hôm nay có một triển lãm robot quốc tế tại Hà Nội. Mọi người có thể thấy nhiều loại robot ở đó.

    Robot gia đình rất hữu ích cho công việc nội trợ. Họ có thể làm hầu hết các công việc nhà: nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa, giặt giũ, ủi quần áo.

    Robot giáo viên là sự lựa chọn tốt nhất cho trẻ em. Họ có thể giúp họ học tập. Họ có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán học và các môn học khác. Họ cũng có thể giúp trẻ em cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh của mình.

    Mọi người cũng quan tâm đến các loại robot khác tại triển lãm. Robot công nhân có thể xây nhà và di chuyển những thứ nặng nhọc: robot bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh và robot vũ trụ có thể xây dựng các trạm vũ trụ trên Mặt trăng và trên các hành tinh.

    1. What show is on Ha Noi now?

    Tham Khảo Thêm:

     

    Văn mẫu lớp 9: Ý nghĩa nhan đề tác phẩm Chiếc lược ngà (11 mẫu) Giải thích nhan đề Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng

    A fashion show B. A robot show C. A pet show

    2. Which type of robots can help children in their study?

    A. Home robots B. Worker robots C. Teacher robots

    3. Doctor robots can ………………..

    A. help children to study B. build houses C. take care of sick people

    4. Which of the following sentences is NOT true according to the passage?

    A. Worker robots can build houses and move heavy things.

    Advertisement

    B. Space robots can build space Stations on the Moon.

    C. Home robots can’t do much of the housework.

    Trả lời:

    1. B

    2. C

    3. C

    4. C

    Types of robots

    What they can do

    Home robots

    Teacher Robots

    Worker robots

    Doctor robots

    Space robots

    Trả lời:

    Types of robots

    What they can do

    Home robots

    cook meals, clean the house, do the washing, iron clothes

    Teacher Robots

    help children to study, teach children English, literature, maths and other subjects, help children to improve

    their English pronunciation

    Worker robots

    build houses and move heavy things

    Doctor robots

    look after sick people

    Space robots

    build space stations on the Moon and on planets

    Places

    What robots can do

    Home

    School

    Factory

    Hospital

    Garden

    Trả lời:

    Tham Khảo Thêm:

     

    Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 sách Cánh diều (Cả năm) Giáo án dạy thêm Văn 6 năm 2023 – 2023

    Places

    What robots can do

    Home

    do housework, take care of children

    School

    teach students, help students to do exercises

    Factory

    move heavy things, repair broken things

    Hospital

    take care of patients, diagnose

    Garden

    plant trees, water plants

    Work in groups. Take turns to talk about robots and what you think they can do. Can you think of other types of robots? (Làm việc nhóm. Lần lượt nói về robot và những gì bạn nghĩ chúng có thể làm được. Bạn có thể nghĩ về các loại robot khác không?)

    Trả lời:

    I think another type of robot is entertainment robots. These robots can sing, dance and tell stories to make me happy.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi nghĩ một loại robot khác là robot giải trí. Những con robot này có thể hát, nhảy và kể chuyện để làm tôi vui.

    Tiếng Anh 6 Unit 7: Skills 2 Soạn Anh 6 Trang 13 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

    Bài 1

    Listen and tick (✓) the correct channel for each programme.  (Nghe và đánh dấu kênh đúng cho mỗi chương trình.)

    PROGRAMMES

    CHANNEL 1

    CHANNEL 2

    CHANNEL 3

    Green Summer

    My Childhood

    Harry Potter

    English and Fun

    Nội dung bài nghe:

    Here are some interesting TV programmes for you. Green Summer, a music programme, is on channel 1. It starts at eight o’clock. My Childhood is on channel 2. It’s the story of a country boy and his dog Billy. On channel 3, you will watch Harry Potter at 8.30. Children all over the world love this film. If you like to learn English, you can go to English and Fun on channel 1. It’s at nine o’clock. We hope you can choose a programme for yourself. Enjoy and have a great time.

    Dịch bài nghe:

    Trả lời:

    Khám Phá Thêm:

     

    Tiếng Anh 9 Unit 7: A Closer Look 1 Soạn Anh 9 trang 9

    PROGRAMMES

    (chương trình)

    CHANNEL 1

    (kênh 1)

    CHANNEL 2

    (kênh 2)

    CHANNEL 3

    (kênh 3)

    Green Summer

    (Mùa hè xanh)

    My Childhood

    (Thời thơ ấu của tôi)

    Harry Potter

    English and Fun

    (Vui học tiếng Anh)

    Bài 2

    Listen again and tick (✓) T (True) or False (F). (Nghe lại và đánh dấu T (Đúng) hoặc F (Sai).)

    T

    F

    1. Green Summer is a music programme.

    2. My Childhood is the story of a girl and her dog.

    3. Children love Harry Potter.

    4. English and Fun is at five o’clock.

    Trả lời:

    1. T

    2. F

    3. T

    4. F

    1. T

    2. F

    3. T

    4. F

    Bài 3

    Read the questions and circle the right answers for yourself. (Đọc các câu hỏi và khoanh chọn câu trả lời đúng với bản thân em.)

    1. How much do you like watching TV?

    A. A lot.

    B. So so.

    C. Not much.

    2. How many hours a day do you watch TV?

    A. 1 hour.

    B. 2-3 hours.

    C. Less than one hour.

    3. When do you watch TV the most?

    A. In the morning.

    B. In the afternoon.

    C. In the evening.

    4. Do you watch TV when you are eating?

    A. Always.

    B. Sometimes.

    C. Never.

    5. What TV programme do you watch the most?

    A. Cartoons.

    B. Sports.

    C. Science.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn thích xem TV đến mức nào?

    A. Rất nhiều.

    B. Tàm tạm.

    C. Không nhiều.

    2. Bạn xem TV bao nhiêu giờ một ngày?

    A. 1 giờ.

    B. 2-3 giờ.

    C. Ít hơn một giờ.

    3. Bạn xem TV nhiều nhất khi nào?

    A. Vào buổi sáng.

    B. Vào buổi chiều.

    C. Vào buổi tối.

    4. Bạn có xem TV khi đang ăn không?

    A. Luôn luôn.

    B. Đôi khi.

    C. Không bao giờ.

    5. Chương trình TV nào bạn xem nhiều nhất?

    A. Phim hoạt hình.

    B. Thể thao.

    C. Khoa học.

    Trả lời:

    Khám Phá Thêm:

     

    Văn mẫu lớp 9: Nghị luận xã hội về hiện tượng nghiện Facebook 4 Dàn ý & 24 bài văn nghị luận xã hội hay nhất

    1. C

    2. C

    3. C

    4. B

    5. A

    1. How much do you like watching TV? – Not much.

    (Bạn thích xem TV đến mức nào? – Không nhiều.)

    2. How many hours a day do you watch TV? – Less than one hour.

    (Bạn xem TV bao nhiêu giờ một ngày? – Ít hơn một giờ.)

    3. When do you watch TV the most? – In the evening.

    (Bạn xem TV nhiều nhất khi nào? – Vào buổi tối.)

    4. Do you watch TV when you are eating? – Never.

    (Bạn có xem TV khi đang ăn không? –Thỉnh thoảng.)

    5. What TV programme do you watch the most? – A. Cartoons.

    (Chương trình TV nào bạn xem nhiều nhất? – A. Phim hoạt hình.)

    Bài 4

    Write a paragraph of about 50 words about your TV –viewing habits. Use your answers in 3. (Viết một đoạn văn khoảng 50 từ về thói quen xem TV của em. Sử dụng các câu trả lời của em ở bài 3.)

    Trả lời:

    Mẫu 1:

    Watching TV is one of my favorite habits. The time I spend watching TV depends on what programme is on that day. I spend less time on watching TV than taking part in outdoor activities. I sometimes watch TV when I am eating because it brings me wonderful feelings. While reading books, I don’t watch TV because it will distract me from the content of the book. I like watching programmes about entertainment such as Tom and Jerry, Mickey Mouse, Donald Duck… After a hard working day, my family eats dinner and watch the news on TV. The atmosphere is very cozy. I always turn off the TV when I am not using it as it is a good way to save the electricity bill. I think I have good TV watching habits.

    Advertisement

    (Xem ti vi là một trong những thói quen ưa thích của tôi. Thời gian tôi dành ra để xem ti vi phụ thuộc vào ngày hôm đó có chương trình gì. Tôi dành ít thời gian xem ti vi hơn tham gia các hoạt động ngoài trời. Tôi thỉnh thoảng xem ti vi khi đang ăn bởi vì nó mang lại cho tôi cảm giác tuyệt vời. Trong khi đọc sách, tôi không xem ti vi vì nó sẽ làm tôi phân tán nội dung của cuốn sách. Tôi thích xem các chương trình về giải trí như Tom và Jerry, Chuột Mickey, vịt Donald…. Sau một ngày làm việc vất vả, gia đình tôi ăn tối và xem các tin tức trên ti vi. Bầu không khí vô cùng ấm áp. Tôi luôn tắt ti vi khi tôi không sử dụng vì nó là một cách hay để tiết kiệm hóa đơn tiền điện. Tôi nghĩ tôi có thói quen xem ti vi tốt.)

    Mẫu 2:

    Khám Phá Thêm:

     

    Điểm chuẩn lớp 10 năm 2023 Nghệ An Điểm chuẩn vào 10 năm 2023

    I like watching TV, about one hour a day. I only watch TV in the evening. During the day, I go to school. On Saturday and Sunday, I watch more. Sometimes I watch TV when I’m eating, but I never watch TV when I’m studying. I watch Science programme the most. It has interesting educational programmes for children.

    (Tôi thích xem TV, khoảng một giờ mỗi ngày. Tôi chỉ xem TV vào buổi tối. Ban ngày, tôi đi học. Thứ Bảy và Chủ nhật, tôi xem nhiều hơn. Đôi khi tôi xem TV khi tôi đang ăn, nhưng tôi không bao giờ xem TV khi tôi đang học. Tôi xem chương trình Khoa học nhiều nhất. Nó có các chương trình giáo dục thú vị cho trẻ em.)

    Cập nhật thông tin chi tiết về Đọc: Đò Ngang – Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức Tập 1 Bài 8 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!