Xu Hướng 2/2024 # Công Nghệ Thông Tin Khối D Thi Trường Nào? Các Trường Đại Học Cntt Khối D # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Công Nghệ Khối D Thi Trường Nào? Các Trường Đại Học Cntt Khối D được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo thông tin tìm hiểu, ngành CNTT được chia làm 7 chuyên ngành chính:

Chuyên ngành này tập trung nghiên cứu nguyên lý, cách thiết kế và xây dựng mạng Internet nội bộ và cả toàn cầu.

Ngành này cung cấp kiến thức giúp con người lập trình cho máy tính tự động hóa hành vi thông minh như con người. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm những công việc như: kỹ sư phát triển ứng dụng AI vào các phần mềm, kiến trúc sư mảng dữ liệu, chuyên gia nghiên cứu AI,…

MIS là ngành chuyên về nghiên cứu công việc tổng hợp dữ liệu theo nhu cầu của con người, tổ chức, công ty bao gồm vận hành, sản xuất và kinh doanh. Cơ hội việc làm cho sinh viên theo đuổi ngành này rất đa dạng. Ví dụ: Lập trình viên, chuyên viên tư vấn và thiết kế, nhân viên đào tạo và kiểm định nghiệp vụ,…

Ngành này tập trung cung cấp các kiến thức về nguyên lý cũng như phương pháp dùng trong thiết kế và phát triển các hệ thống phần cứng và phần mềm phục vụ cho việc vận hành hệ thống phần cứng đó.

Đây là chuyên ngành tập trung đào tạo về mảng chế tạo, bảo trì và phát triển phần mềm, chương trình hoặc ứng dụng. Một số vị trí việc làm dành cho sinh viên sau tốt nghiệp bao gồm: Lập trình viên thiết kế web, ứng dụng điện thoại, thiết kế games; nhân viên IT,…

Chuyên ngành này tập trung vào đào tạo lý thuyết thông tin và tính toán cũng như ứng dụng của tính toán và hệ thống máy tính. Nó sẽ giúp người học hiểu được các chương trình máy tính.

STT

Trường

Khối xét tuyển          

­1

Đại Học Phenikaa

D07

2

Đại Học Hà Nội

D01

3

Đại học Sao Đỏ

D01

4

Đại Học Đại Nam

D84

5

Đại Học Tây Bắc

D01

6

Đại Học Kinh Bắc

D01

7

Đại Học Hàng Hải

D01

8

Đại học Thành Đô

D01, D09

9

Đại Học Việt Bắc

D01

10

Đại Học Hải Phòng

D01

11

Đại Học Thành Đông

D01

12

Đại Học Điện Lực

D01, D07

13

Đại Học Nguyễn Trãi

D01

14

Đại Học Mỏ Địa Chất

D01

15

Đại học Thủ Đô Hà Nội

D01, D90

16

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

D07

17

Đại Học Xây Dựng Hà Nội

D07

18

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

D01, D07

19

Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

D01

20

Học Viện Quản Lý Giáo Dục

D01

21

Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã

D90

22

Đại Học Công Nghệ Đông Á

D01

23

Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

D01

24

Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh

D01, D07

25

Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 1)

D01, D07

26

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên

D01, D07

27

Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

D01, D07

28

Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp

D01, D07

29

Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

D01, D08

30

Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị

D01, D08

31

Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

D01, D07

32

Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông – Đại Học Thái Nguyên

D01

33

Đại Học Hà Nội

D01

34

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

D29

STT

Trường

Khối xét tuyển          

­1

Đại Học Vinh

D01

2

Đại Học Đông Á

D01

3

Đại Học Quy Nhơn

D01

4

Đại Học Nha Trang

D01, D07, D96

5

Đại Học Đà Lạt

D90, D07

6

Đại Học Thái Bình

D01

7

Đại Học Phan Thiết

D01

8

Đại Học Tây Nguyên

D01

9

Đại Học Yersin Đà Lạt

D01

10

Đại Học Phạm Văn Đồng

D01, D90

11

Đại học Công nghiệp Vinh 

D01, D07

12

Đại Học Dân Lập Phú Xuân

D01

13

Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng

D01

14

Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân

D90

15

Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế

D07

16

Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum

D01

17

Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng

D01, D90

18

Khoa Công Nghệ Thông Tin và truyền thông – Đại Học Đà Nẵng

D01, D90

19

Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Gia Lai

D07

20

Đại Học Hồng Đức

D07

21

Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh

D01

STT

Trường

Khối xét tuyển          

­1

Đại Học Hoa Sen

D01, D09

2

Đại Học An Giang

D01

3

Đại Học Trà Vinh

D07

4

Đại Học Mở TPHCM

D01, D07

5

Đại Học Cửu Long

D01, D07

6

Đại Học Cần Thơ

D01, D07

7

Đại Học Quảng Nam

D01

8

Đại Học Văn Hiến

D01

9

Đại Học Bạc Liêu

D90

10

Đại học Kiên Giang

D01, D07

11

Đại Học Lạc Hồng

D01, D07

12

Đại học Nam Cần Thơ

D07

13

Đại Học Nông Lâm TPHCM

D07

14

Đại học Công Nghệ TPHCM

D01

15

Đại Học Công Nghiệp TPHCM

D01, D90

16

Đại học Hùng Vương – TPHCM

D01

17

Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

D01

18

Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

D01, D90

19

Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

D01

20

ĐH Tài Nguyên môi trường TPHCM

D01

21

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

D01, D90

22

Đại Học Ngoại Ngữ – Tin Học TPHCM

D01, D07

23

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long

Advertisement

D01

24

Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM

D01, D07

25

Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Nam)

D01, D07

26

Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM

D07, D08

27

Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ

D01

28

Đại Học Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Quốc Gia TPHCM

D01

29

Đại Học Gia Định

D01

30

Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2)

D01, D07

31

Đại Học Dân Lập Văn Lang

D01, D10

Trong bối cảnh thời đại số như hiện nay, ngành công nghệ thông tin đã và đang khẳng định được vị thế của nó trên toàn thế giới. Với ngành học đa dạng, các cơ sở đào tạo trải dài từ Bắc tới Nam, hy vọng quý bạn đọc sẽ có thể tự chọn cho mình một ngôi trường phù hợp với nguyện vọng của bản thân.

Thi Tốt Nghiệp Khối A00 Học Trường Nào? Tổng Hợp Các Trường Đại Học Khối A00

Khối A00 gồm những môn nào?

Khối A là khối thi tự nhiên trong các tổ hợp vì 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đều là các môn tự nhiên.

Khối A00 gồm 3 môn là Toán, Lý và Hóa. Hiện này, khối A00 có thể xét tuyển vào trường đại học trên toàn quốc.

Trường nào xét tuyển khối A00?

Khu vực Hà Nội

Đại học Bách khoa Hà Nội

Đại học Công Đoàn

Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Đại học Công nghệ – ĐHQG Hà Nội

Đại học Đại Nam

Đại học Dược Hà Nội

Đại học Công nghiệp Việt Hung

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị

Đại học Kiểm Sát Hà Nội

Đại học Hòa Bình

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội

Đại học Giao thông vận tải

Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội

Đại học FPT Hà Nội

Đại học Điện Lực

Đại học Kinh tế quốc dân

Đại học Kiến trúc Hà Nội

Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Đại học Phòng cháy Chữa cháy

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

Học viện Cảnh sát nhân dân

Đại học Thành Đô

Học viện An ninh nhân dân

Học viện Tòa Án

Đại học Y tế công cộng

Học viện Chính sách và Phát triển

Khoa Y dược – Đại học Quốc gia Hà Nội

Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam

Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội

Học viện Tài chính

Học viện Quản lý Giáo dục

Học viện Phụ nữ Việt Nam

Học viện Ngoại giao

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Học viện Ngân hàng

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội

Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương

Đại học Sư phạm Hà Nội

Đại học Phương Đông

Đại học Phenikaa

Đại học Nội vụ Hà Nội

Đại học Nguyễn Trãi

Đại học Ngoại thương

Đại học Mở Hà Nội

Đại học Mỏ – Địa chất

Đại học Luật Hà Nội

Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Đại học Thủ đô Hà Nội

Đại học Thăng Long

Đại học Thủy Lợi

Đại học Thương mại

Học viện Kỹ thuật mật mã

Đại học Xây dựng

Đại học Công nghệ Đông Á

Khu vực miền Bắc

Đại học Chu Văn An

Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

Đại học Hải Dương

Đại học Hạ Long

Đại học Hàng hải Việt Nam

Đại học Hải Phòng

Đại học Hùng Vương

Đại học Hoa Lư

Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp Cơ sở Nam Định

Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Thái Nguyên

Đại học Kinh Bắc

Đại học Khoa học Thái Nguyên

Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên

Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên

Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND

Đại học Nông lâm Bắc Giang

Đại học Lương Thế Vinh

Đại học Sao Đỏ

Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Đại học Tân Trào

Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Đại học Thái Bình

Đại học Tây Bắc

Đại học Việt Bắc

Đại học Thành Đông

Đại học Y dược Thái Bình

Đại học Y dược Hải Phòng

Đại học Y khoa Tokyo

Đại học Y dược Thái Nguyên

Khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Đại học Buôn Ma Thuột

Đại học Công nghiệp Vinh

Đại học Công nghệ Vạn Xuân

Đại học Đà Lạt

Đại học Duy Tân

Đại học Hà Tĩnh

Đại học Đông Á

Đại học Huế Phân hiệu Quảng Trị

Đại học Hồng Đức

Đại học Khoa học Huế

Đại học Khánh Hòa

Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

Đại học Kinh tế Nghệ An

Đại học Kinh tế Huế

Đại học Nha Trang

Đại học Luật Huế

Đại học Phạm Văn Đồng

Đại học Nông lâm Huế

Đại học Phan Thiết

Đại học Phan Châu Trinh

Đại học Phú Yên

Đại học Phú Xuân

Đại học Quảng Nam

Đại học Quảng Bình

Đại học Quy Nhơn

Đại học Quang Trung

Đại học Sư phạm Huế

Đại học Sư phạm Đà Nẵng

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Đại học Sư phạm kỹ thuật Đà Nẵng

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Phân hiệu Thanh Hóa

Đại học Đà Nẵng Phân hiệu Kon Tum

Đại học Tây Nguyên

Đại học Tài chính – Kế toán

Đại học Vinh

Đại học Thái Bình Dương

Đại học Y dược Huế

Đại học Xây dựng Miền Trung

Đại học Yersin Đà Lạt

Đại học Y khoa Vinh

Khoa Công nghệ thông tin & truyền thông – ĐH Đà Nẵng

Học viện Ngân hàng Phân viện Phú Yên

Khoa Y dược – ĐH Đà Nẵng

Trường Du lịch – ĐH Huế

Khu vực TP.HCM

Đại học Bách khoa TP.HCM

Đại học An ninh Nhân dân

Đại học Công nghệ TP.HCM

Đại học Công nghệ Sài Gòn

Đại học Gia Định

Đại học Công nghiệp TP.HCM

Đại học Hoa Sen

Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM

Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM

Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM

Đại học Kiến trúc TP.HCM

Đại học Hùng Vương TP.HCM

Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Đại học Kinh tế TP.HCM

Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM

Đại học Ngân hàng TP.HCM

Đại học Luật TP.HCM

Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM

Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQG TP.HCM

Đại học Nguyễn Tất Thành 

Đại học Mở TP.HCM

Đại học Quốc tế – ĐHQG TP.HCM

Đại học Nông lâm TP.HCM

Đại học Quốc tế Sài Gòn

Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

Đại học Sài Gòn

Đại học Tài chính – Marketing

Đại học Sư phạm TP.HCM

Đại học Văn Hiến

Đại học Tôn Đức Thắng

Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM

Học viện Hàng không Việt Nam

Đại học Văn Lang

Đại học Cảnh sát Nhân dân

Khu vực miền Nam

Đại học An Giang

Đại học Võ Trường Toản

Đại học Bạc Liêu

Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu

Đại học Cần Thơ

Đại học Bình Dương

Đại học Cửu Long

Đại học Công nghệ Đồng Nai

Đại học Đồng Nai

Đại học Dầu khí Việt Nam

Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương

Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An

Đại học Lạc Hồng

Đại học Đồng Tháp

Đại học Quốc tế Miền Đông

Đại học Nam Cần Thơ

Đại học Tân Tạo

Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long

Đại học Thủ Dầu Một

Đại học Tây Đô

Đại học Trà Vinh

Đại học Tiền Giang

Đại học Xây dựng Miền Tây

Review khối A00

Như đã đề cập, khối A00 được sử dụng rất nhiều trong quá trình xét tuyển của các trường đại học và cao đẳng. Hiện nay, rất nhiều trường đại học “xịn sò” và danh giá tại Việt Nam đều xét tuyển bằng tổ hợp Toán – Lý – Hóa. Nếu bạn chưa biết nên chọn khối thi nào cho kì thi THPTQG sắp tới, thì khối A là một sự lựa chọn đáng cân nhắc.

Môn Thi, Ngành Và Trường Thi Đại Học Khối A Cho Các Bạn 2023

Với các bạn lớp 12 chuẩn bị bước vào thời gian thi ngành, nghề thì có thể tham khảo qua các môn thi, ngành và các trường thi đại học khối A cụ thể nhất để chọn ra ngành nghề mà mình đang định hướng đến.

Khối A gồm những môn thi nào?

Trước đây, Khối A gồm 3 môn truyền thống là Toán – Vật lý – Hóa học. Tuy nhiên, mới đây thì bộ giáo dục quyết định chia khối A thành 18 tổ hợp từ A00 tới A18 như sau: Toán học, Vật lý, Hóa học,Tiếng Anh, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Ngữ văn.

Danh sách các môn thi tổ hợp khối A:

– Khối A00: (Toán, Vật lí, Hóa học).

– Khối A01: (Toán, Vật lí, Tiếng Anh).

– Khối A02: (Toán, Vật lí, Sinh học).

– Khối A03: (Toán, Vật lí, Lịch sử).

– Khối A04: (Toán, Vật lí, Địa lý).

– Khối A05: (Toán, Hóa học, Lịch sử).

– Khối A06: (Toán, Hóa học, Địa lý).

– Khối A07: (Toán, Lịch sử, Địa lý).

– Khối A08: (Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân).

– Khối A09: (Toán, Địa lý, Giáo dục công dân).

– Khối A10: (Toán, Lý, Giáo dục công dân).

– Khối A11: (Toán, Hóa, Giáo dục công dân).

– Khối A12: (Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội).

– Khối A14: (Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lý).

– Khối A15: (Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân).

– Khối A16: (Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn).

– Khối A17: (Toán, Vật lý, Khoa học xã hội).

– Khối A18: (Toán, Hoá học, Khoa học xã hội).

Thi khối A gồm những ngành nào?

Đối với các bạn đang chuẩn bị thi khối A, thì có thể tham khảo qua những ngành sau:

Mã ngành Tên ngành Mã ngành Tên ngành

C210402 Thiết kế công nghiệp D440221 Khí tượng học

C510102 CN KT công trình xây dựng D440224 Thủy văn

C140202 Giáo dục Tiểu học D480299 An toàn Thông tin

C140209 Sư phạm Toán học D460112 Toán ứng dụng

C140211 Sư phạm Vật lí D480103 Kỹ thuật phần mềm (mới)

C140212 Sư phạm Hóa học D440201 Địa chất học

C140214 Sư phạm Kĩ thuật công nghiệp D460101 Toán học

C140215 Sư phạm Kĩ thuật nông nghiệp D440112 Hóa học

C140216 Sư phạm Kinh tế gia đình D440301 Khoa học môi trường

C140219 Sư phạm Địa lí D480103 KT phần mềm

C510406 CN KT môi trường D480102 Truyền thông và mạng máy tính

C515902 CN KT trắc địa D580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

C850103 Quản lý đất đai D580105 Quy hoạch vùng và đô thị

C510102 CN KT công trình xây dựng D520301 Kỹ thuật hóa học

C515901 CN KT địa chất D520115 Kĩ thuật nhiệt

C480202 Tin học ứng dụng D580208 KT xây dựng

C340406 Quản trị văn phòng D520246 KT điều khiển và tự động hoá

C510201 CN KT cơ khí D520122 KT tàu thủy

C510203 CN KT cơ – điện tử D520103 KT Cơ khí

C510301 CN KT điện, điện tử D510205 CN kỹ thuật ô tô

C510303 CN kỹ thuật điều khiển và tự động hoá D510202 CN chế tạo máy

C480201 CN Thông tin D540110 Đảm bảo chất lượng &An toàn thực phẩm

C510301 CN KT điện-điện tử D510406 CN kỹ thuật môi trường

C510201 CN KT cơ khí D580302 Quản lý xây dựng

C510401 CN KT hóa học D580201 KT công trình xây dựng

C540102 CN thực phẩm D580205 KT xây dựng công trình giao thông

C540105 CN chế biến thủy sản D520241 KT điện, điện tử

C420241 CN sinh học D520247 KT điện tử, truyền thông

C510406 CN KT môi trường D580201 KT công trình xây dựng

C540204 Công nghệ may D520114 KT cơ – điện tử

C220113 Việt nam học (chuyên ngành du lịch) D520103 Kĩ thuật cơ khí

C510206 CN kĩ thuật nhiệt ( Điện lạnh) D520320 Kỹ thuật môi trường

C510402 CN vật liệu (Polymer và composite) D580301 Kinh tế xây dựng

C510103 CN kĩ thuật xây dựng D520246 KT điều khiển và tự động hóa

C540206 CN da giày D510602 KT Hệ thống Công nghiệp

C840107 Điều khiển tàu biển D510105 CN kĩ thuật vật liệu xây dựng

C840108 Vận hành khai thác máy tàu thủy D510601 Quản lí công nghiệp

C510205 CN kỹ thuật ô tô D520309 KT vật liệu

C840101 Khai thác vận tải D540201 KT Dệt

C900107 Dược – NTT. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành D520115 KT nhiệt

C510505 Bảo dưỡng công nghiệp D520501 KT địa chất

D110104 Cấp thoát nước D520604 KT dầu khí

D140114 Quản lý giáo dục D520122 KT tàu thuỷ

D140202 Giáo dục Tiểu học D520401 Vật lí kĩ thuật

D140205 Giáo dục Chính trị D580203 KT công trình biển

D140209 Sư phạm Toán học D580211 Kĩ thuật cơ sở hạ tầng

D140211 Sư phạm Vật lý D580202 KT công trình thủy

D140212 Sư phạm Hóa học D520242 KT y sinh

D140219 Sư phạm Địa lý D510605 Logistics và quản lí chuỗi cung ứng

D140215 Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp D520402 Kĩ thuật hạt nhân

D220244 Đông Nam Á học D520246 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

D340201 Tài chính – Ngân hàng D520503 KT trắc địa – bản đồ

D340409 Quản trị CN truyền thông (mới) D510302 CN KT điện tử, truyền thông

D310101 Kinh tế (Kinh tế học, Kinh tế và quản lí D510203 CN KT cơ điện tử

D310106 Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) D510301 CN kĩ thuật điện, điện tử

D340199 Thương mại điện tử D620105 Chăn nuôi

D380107 Luật kinh tế D640101 Thú y

D340122 Thương mại điện tử D620109 Nông học (mới)

D340405 Hệ thống thông tin quản lí D620112 Bảo vệ thực vật

D380101 Ngành Luật D620241 Lâm nghiệp

D310501 Bản đồ học D620301 Nuôi trồng thuỷ sản

D340404 Quản trị nhân lực D850101 Quản lí tài nguyên và môi trường

D340115 Marketing D620113 CN rau hoa quả và cảnh quan

D340116 Bất động sản D620114 Kinh doanh nông nghiệp

D340120 Kinh doanh quốc tế D620109 Nông học

D340201 Tài chính-Ngân hàng D620241 Lâm nghiệp

D340405 Hệ thống thông tin quản lý D640101 Thú y

D340202 Bảo hiểm (mới) D620116 Phát triển nông thôn

D340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D620109 Nông học

D340107 Quản trị khách sạn D620301 Nuôi trồng thủy sản

D340109 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống D760101 Công tác xã hội

D310206 Quan hệ quốc tế D860102 Điều tra trinh sát

D310101 Kinh tế D860104 Điều tra hình sự

D310401 Tâm lí học D860106 Quản lí nhà nước về An ninh-Trật tự

D340121 Kinh doanh thương mại D860108 Kỹ thuật hình sự

D340408 Quan hệ lao động D860111 Quản lí, giáo dục và cải tạo phạm nhân

D310301 Xã hội học D860112 Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh

D340101 Quản trị kinh doanh D840101 Khai thác vận tải

D340201 Tài chính – Ngân hàng D840106 Khoa học hàng hải

D340301 Kế toán D850102 KT tài nguyên thiên nhiên

D480101 Khoa học máy tính D850103 Quản lí đất đai

D460201 Thống kê D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường

D440228 Hải dương học D850201 Bảo hộ lao động

D440102 Vật lí học

Trường thi đại học khối A

Với những bạn ở khi vực khác nhau, thì có thể tham khảo qua các trường tổ chức thi đại học khối A ở từng khu vực cụ thể như sau:

Trường đại học thi khối A ở Hà Nội

STT Tên Trường STT Tên Trường

1 Học viện KT Quân sự. 32 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

2 Đại học Trần Quốc Tuấn. 33 Học viện Phụ nữ Việt Nam.

3 Học viện Khoa học Quân sự. 34 Đại học Thương mại.

4 Học viện Hậu cần. 35 Học viện Ngân hàng.

5 Trường Sĩ quan Pháo Binh. 36 Đại học Công đoàn.

6 Trường Sĩ Quan Phòng Hóa. 37 Đại học Thủy lợi.

7 Học viện KT Mật mã. 38 Đại học Mỏ địa chất.

8 Học viện Phòng không – Không quân. 39 Học viện Chính sách và Phát triển.

9 Học viện An ninh Nhân dân. 40 Học viện Tài chính.

10 Học viện Cảnh sát Nhân dân. 41 Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội.

11 Đại học Phòng cháy chữa cháy. 42 Học viện Ngoại giao.

12 Học viện Nông nghiệp. 43 Đại học CN Dệt may Hà Nội.

13 Đại học Lâm nghiệp. 44 Đại học Công nghiệp Việt Hung.

14 Đại học Giao thông vận tải. 45 Đại học Kiểm sát Hà Nội.

15 Đại học Kinh tế Quốc dân. 46 Đại học Kiến trúc.

16 Đại học Công nghiệp Hà Nội. 47 Đại học Luật Hà Nội.

17 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. 48 Đại học Ngoại thương.

18 Đại học Sư phạm Hà Nội 2. 49 Đại học Sư phạm Hà Nội.

19 Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội. 50 Đại học Thủ đô Hà Nội.

20 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nọi. 51 Đại học Đông Đô.

21 Viện đại học Mở Hà Nội. 52 Đại học Phương Đông.

22 Đại học Bách khoa Hà Nội. 53 Đại học Thăng Long.

23 Đại học Xây dựng. 54 Đại học Đại Nam.

24 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội. 55 Đại học Hòa Bình.

25 Đại học Điện lực. 56 Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.

26 Đại học CN Giao thông Vận tải. 57 Đại học Nguyễn Trãi.

27 Học viện Quản lý Giáo dục. 58 Đại học Quốc tế Bắc Hà.

28 Đại học Nội vụ. 59 Đại học Thành Tây.

29 Đại học FPT. 60 Đại học Thành Đô.

30 Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội. 61 Đại học CN và Quản lý Hữu Nghị.

31 Đại học CN – ĐHQG Hà Nội.

Trường đại học thi khối A ở HCM

STT Tên Trường STT Tên Trường

1 ĐH Bách Khoa. 21 ĐH Giao thông vận tải.

2 ĐH Nông lâm TP.HCM. 22 ĐH Hoa Sen.

3 ĐH Khoa học Tự nhiên. 23 ĐH Giao thông vận tải TP.HCM.

4 ĐH Sài Gòn. 24 ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM.

5 ĐH Quốc tế. 25 ĐH Kiến trúc TP.HCM.

6 ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. 26 ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM.

7 ĐH CN Thông tin. 27 ĐH Kinh tế TP.HCM.

8 ĐH Sư phạm TP.HCM. 28 ĐH Nguyễn Tất Thành.

9 ĐH Kinh tế – Luật. 29 ĐH Lao động Xã hội.

10 ĐH Tài chính – Marketing. 30 ĐH Quốc tế Hồng Bàng.

11 Khoa Y – ĐH Quốc gia TP.HCM. 31 ĐH Luật TP. HCM.

12 ĐH Tài nguyên và Môi trường. 32 ĐH Quốc tế Sài Gòn.

13 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. 33 ĐH Mở TP.HCM.

14 ĐH Tôn Đức Thắng. 34 ĐH Văn Hiến.

15 ĐH Hàng không Việt Nam. 35 ĐH Mỹ thuật TP.HCM.

16 ĐH Công nghệ Sài Gòn. 36 ĐHVăn Lang.

17 ĐH Công nghiệp TP.HCM. 37 ĐH Ngân hàng TP.HCM.

18 ĐH CN TP.HCM. 38 ĐH Việt – Đức.

19 ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM. 39 ĐH Ngoại thương

20 ĐH CNTT Gia Định.

Trường đại học thi khối A ở miền Bắc

STT Tên Trường STT Tên Trường

1 ĐH Dân lập Hải Phòng. 19 Đại học Thành Đông.

2 ĐH Sư phạm – Đại học Thái Nguyên. 20 Đại học Hùng Vương.

3 ĐH Nông lâm Bắc Giang. 21 Đại học Sao Đỏ.

4 Y dược – Đại học Thái Nguyên. 22 Đại học Tân Trào.

5 ĐH Hải Phòng. 23 Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.

6 Dân lập Lương Thế Vinh. 24 Đại học Y dược Hải Phòng.

7 Công nghiệp Việt Trì. 25 Đại học Hải Dương.

8 ĐH Đại Nam. 26 Đại học Kinh Bắc.

9 Nông lâm Thái Nguyên. 27 Đại học Hạ Long.

10 ĐH Thái Bình. 28 Đại học Trưng Vương.

11 ĐH CNTT và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên. 29 Đại học Tây Bắc.

12 ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh. 30 Đại học Hoa Lư.

13 ĐH Khoa học – Đại học Thái Nguyên. 31 Đại học Chu Văn An.

14 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai. 32 Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên.

15 Sư phạm KT Hưng Yên. 33 Đại học Công nghệ Đông Á.

16 ĐH Hàng hải. 34 Đại hoc Tân Trào.

17 Sư phạm Kỹ thuật Nam Định. 35 Đại học Việt Bắc.

18 Đại học Hồng Đức.

Trường đại học thi khối A ở miền Bắc

STT Tên Trường STT Tên Trường

1 Đại học Sư phạm KT Vinh. 20 Đại học Buôn Ma Thuột.

2 Đại học Khánh Hòa. 21 Phân hiệu Đại học Huế tại tỉnh Quảng Trị.

3 Đại học Vinh. 22 Đại học Công nghiệp Vinh.

4 Đại học Nha Trang. 23 Đại học Luật – Đại học Huế.

5 Đại học Kinh tế Nghệ An. 24 Đại học Dân lập Duy Tân.

6 Đại học Phú Yên. 25 Đại Học Đà Nẵng.

7 Đại học Hà Tĩnh. 26 Đại học Đông Á.

8 Đại học Phạm Văn Đồng. 27 Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.

9 Đại học Quảng Bình. 28 Đại học dân lập Phú Xuân.

10 Đại học Quảng Nam. 29 Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng.

11 Khoa Du lịch – Đại học Huế. 30 Đại học Kiến trúc Đà Nẵng.

12 Đại học Quy Nhơn. 31 Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng.

13 Đại học Kinh tế – Đại học Huế. 32 Đại học Phan Châu Trinh.

14 Đại học Tài chính Kế toán. 33 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum.

15 Đại học Nông lâm – Đại học Huế. 34 Đại học Phan Thiết.

16 Đại học Tây Nguyên. 35 Đại học Đà Lạt.

17 Đại học Sư phạm – Đại học Huế. 36 Đại học Quang Trung.

18 Đại học Xây dựng Miền Trung. 37 Đại học Công nghệ Vạn Xuân.

19 Đại học Khoa học – Đại học Huế. 38 Đại học Thái Bình Dương

Trường đại học thi khối A ở miền Bắc

STT Tên Trường STT Tên Trường

1 ĐH Xây dựng Miền Tây. 14 ĐH KT CN Cần Thơ.

2 ĐH Bạc Liêu. 15 ĐH Kinh tế Công nghiệp Long An.

3 ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu. 16 ĐH Lâm Nghiệp – Cơ sở 2.

4 ĐH Cần Thơ. 17 ĐH Kinh tế KT Bình Dương.

5 ĐH Bình Dương. 18 ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long.

6 ĐH Dầu khí Việt Nam. 19 ĐH Nam Cần Thơ.

7 ĐH CN Đồng Nai. 20 ĐH Thủ Dầu Một.

8 ĐH Đồng Nai. 21 ĐH Quốc tế Miền Đông.

9 ĐH Công nghệ Miền Đông. 22 ĐH Tiền Giang.

10 ĐH Đồng Tháp. 23 ĐH Tân Tạo.

11 ĐH Dân lập Cửu Long. 24 ĐH Trà Vinh.

12 ĐH Kiên Giang. 25 ĐH Tây Đô.

13 Đại học Dân lập Lạc Hồng. 26 ĐH Võ Trường Toản.

Ngành Thú Y Học Trường Nào Tốt Nhất, Thi Khối Gì 2023

Những thông tin về ngành Thú Y bạn cần biết

Trong các đợt tuyển sinh những năm gần đây những nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp đang rất được quan tâm. Trong đó có ngành Thú Y với cơ hội việc làm cao sau tốt nghiệp. Vậy ngành Thú Y học trường nào? Ra trường làm tại vị trí gì?

Những thông tin về ngành Thú Y bạn cần biết

Ngành Thú Y là gì?

Thú Y là ngành học đào tạo những kiến thức và kỹ năng về chẩn đoán bệnh thông thường, sử dụng dược phẩm, hóa chất, vacxin để phòng và chữa trị bệnh cho động vật. Những kiến thức này sẽ giúp các bạn có thể xây dựng chương trình Thú Y cho các trại chăn nuôi cũng như vật nuôi để chăm sóc chúng tốt nhất.  

Học ngành Thú Y ra trường làm gì? 

Việt Nam là phát triển các ngành Nông – lâm- ngư nghiệp rất cao những nguồn nhân lực cho các ngành này lại vô cùng khan hiếm. Vì vậy, sau khi tốt nghiệp các bạn sinh viên Thú Y sẽ có nhiều cơ hội việc làm. 

Sau khi ra trường các bạn có thể làm việc tại các vị trí sau:

Làm việc tại cơ quan nhà nước: các trạm Thú Y, các viện nghiên cứu.

Làm việc tại phòng mạch hoặc bệnh viện Thú Y trong phòng xét nghiệm Thú Y khoa. 

Khi đã có nhiều kinh nghiệm các bạn có thể mở các phòng khám, bệnh viện Thú Y.

Các bạn có thể mở quầy thuốc cho Thú Y. 

Ngành Thú Y học trường nào tốt nhất?

Đại học Đông Đô

Trường Đại học Đông Đô là một trong những trường đào tạo hàng đầu hiện nay. 

Đại học Lâm Nghiệp

Học Viện Nông Nghiệp

Đại học Nông Lâm TP.HCM

Khoa Chăn Nuôi Thú Y của trường Đại học Nông Lâm chúng tôi là nơi đào tạo những Kỹ sư chăn nuôi và Bác sĩ Thú Y giỏi nhất hiện nay cho cả nước. Trường đào tạo từ bậc Đại học đến bậc Thạc Sĩ cho ngành này.

Ngành Thú Y thi khối nào?

Với các ngành Thú Y thì các bạn chuẩn bị tốt nghiệp THPT sẽ có nhiều sự lựa chọn với nhiều tổ hợp môn xét tuyển, cụ thể các môn xét tuyển cho từng trường như sau:

Đại học Đông Đô

Trường Đại học Đông Đô xét tuyển các tổ hợp môn sau cho ngành Thú Y:

A00 – Toán, Vật lí, Hóa học

A01 – Toán, Vật lí, tiếng Anh

B00 – Toán, Hóa, Sinh

D01 – Ngữ văn, Toán, tiếng Anh.

Đại học Lâm Nghiệp 

Trường Đại học Lâm nghiệp xét tuyển các tổ hợp môn thuộc các khối:

A00: Toán, Lý, Hóa

A16: Toán, Văn, Khoa học tự nhiên.

B00: Toán, Sinh, Hóa

D08: Toán, Sinh, Anh.

Học Viện Nông Nghiệp 

Tại Học viện Nông nghiệp xét tuyển ngành Thú Y với các môn khối:

A00 – Toán, Vật lí, Hóa học

A01 – Toán, Vật lí, tiếng Anh

B00 – Toán, Hóa, Sinh

D01 – Ngữ văn, Toán, tiếng Anh.

Đại học Nông Lâm TP.HCM

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

Với những chia sẻ trên chắc hẳn đã có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngành Thú Y học trường nào? Ra trường làm gì? rồi đúng không nào. Hy vọng những thông tin Vũ Trụ Sách mang lại sẽ giúp các bạn chọn được chuyên ngành phù hợp để phát triển bản thân, nâng cao kiến thức và trở thành chuyên gia Thú Y giỏi trong tương lai.

Đại Học Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Quốc Gia Tphcm

Đánh giá

Review ngành Khoa học dữ liệu trường Đại học Công nghệ Thông tin (UIT): Ngành học “lên ngôi” trong thời kỳ 4.0

1. Ngành Khoa học dữ liệu là gì?

Mã ngành: 7480109

Khoa học dữ liệu (Data Science) được hiểu là khoa học về việc phân tích và quản trị dữ liệu để tìm ra các tri thức hành động, các hiểu biết, các quyết định dẫn dắt hành động. Khoa học dữ liệu gồm ba phần chính: (1) Tạo ra và quản trị dữ liệu, (2) phân tích dữ liệu, và (3) chuyển kết quả phân tích thành giá trị của hành động. Việc phân tích và sử dụng dữ liệu sẽ phải dựa vào ba nguồn tri thức: công nghệ thông tin (máy học), toán học (thống kê toán học), và tri thức của lĩnh vực ứng dụng cụ thể.

Chẳng hạn như trong lĩnh vực chăn nuôi lợn, nếu phân tích được dữ liệu về nhu cầu của thị trường thì ta có thể đưa ra quyết định cần nuôi bao nhiêu con lợn. Trong lĩnh vực y tế, nếu phân tích được các dữ liệu bệnh án điện tử của bệnh nhân thì ta có thể tìm ra được phác đồ điều trị bệnh phù hợp hơn cho bệnh nhân. Trong lĩnh vực phòng chống sự cố môi trường, nếu phân tích được dữ liệu các phương án xả lũ vào mùa mưa thì ta có thể lựa chọn cách xả lũ ít gây thiệt hại nhất. 

Hay gần gũi hơn với chúng ta là Facebook, cũng là một trong những ứng dụng nổi tiếng của khoa học dữ liệu. 

2. Học ngành Khoa học dữ liệu tại UIT như thế nào?

Thời gian đào tạo ngành Khoa học dữ liệu tại UIT là 4 năm (bao gồm 8 học kỳ). 

Tổng khối lượng kiến thức đào tạo toàn khóa của ngành là 121 tín chỉ (đã bao gồm 12 tín chỉ Anh văn), trong đó có 45 tín chỉ khối kiến thức giáo dục đại cương, 64 tín chỉ khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, và 12 tín chỉ khối kiến thức tốt nghiệp.

3. Điểm chuẩn ngành Khoa học dữ liệu của UIT

TrườngChuyên ngànhNgành202320242024 Đại Học Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Quốc Gia TPHCM

Khoa học dữ liệu

Khoa học dữ liệu 91588027.0526.65875Ghi chú

Đánh giá

Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM

Đánh giá

Đánh giá

TN THPT

Đánh giá

Điểm thi TN THPT

Đánh giá

4. Cơ hội việc làm cho sinh viên ngành Khoa học dữ liệu sau khi tốt nghiệp UIT

Năm 2023, ngành Khoa học dữ liệu đã lọt top 10 ngành có nhu cầu nhân lực cao nhất và top 25 ngành có thu nhập cao nhất nước Mỹ. Tại Việt Nam hiện nay có hơn 50 triệu người dùng internet và số lượng sẽ còn tăng mạnh trong các năm tới, điều này góp phần không nhỏ vào việc tạo ra dữ liệu người tiêu dùng. Đây chính là cơ hội hiếm có để các bạn theo đuổi ngành Khoa học dữ liệu phát triển sự nghiệp của bản thân. Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có rất nhiều vị trí công việc để lựa chọn. Bạn có thể tham khảo một số vị trí công việc sau đây:

– Trở thành Nhà khoa học dữ liệu chuyên vận dụng, tìm hiểu và phát triển về lĩnh vực khoa học dữ liệu; tổng hợp, phân tích, diễn giải dữ liệu và lựa chọn các mô hình dự báo trong các ứng dụng cụ thể hoặc đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

– Trở thành chuyên viên có kỹ năng khai thác và xây dựng phần mềm phân tích dữ liệu trên các hệ thống tính toán tập trung, phân tán; có khả năng lựa chọn mô hình lưu trữ, phân tích, truy vấn và thống kê trên dữ liệu.

– Làm chuyên viên có khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề trong các bài toán phân tích dữ liệu lớn; có khả năng lựa chọn phương pháp khai thác dữ liệu và thông tin, ứng dụng trong vấn đề phân tích định lượng cho các doanh nghiệp.

– Trở thành Nhà phân tích dữ liệu chịu trách nhiệm chuyển đổi và thao tác các tập dữ liệu lớn sao cho phù hợp với phân tích mong muốn của các doanh nghiệp. 

– Làm Kỹ sư học máy chuyên tạo ra các kênh dữ liệu và cung cấp giải pháp phần mềm.

– Trở thành Kỹ sư dữ liệu chuyên xây dựng và duy trì các đường ống dẫn dữ liệu, tạo ra hệ sinh thái dữ liệu mạnh mẽ và được kết nối với nhau, giúp các nhà khoa học dữ liệu truy cập được thông tin.

– Trở thành Nhà phát triển Business Intelligence (BI) chuyên thiết kế và phát triển các chiến lược nhằm hỗ trợ các phòng ban trong tổ chức, doanh nghiệp tìm thấy thông tin họ cần một cách nhanh chóng để đưa ra quyết định kinh doanh tốt hơn.

– Làm cán bộ giảng dạy, nghiên cứu về khoa học dữ liệu ở các trường đại học và cao đẳng.

Tổng Hợp Các Khối Thi Đại Học Và Các Ngành Nghề Tương Ứng

Tổng quan về các khối thi đại học

Bộ GD&ĐT đang áp dụng 12 khối thi chính bao gồm: khối A, khối B, khối C, khối D, khối H, khối K, khối M, khối N, khối R, khối S, khối T, khối V. Mỗi khối thi kể trên lại được chia ra thành các khối nhỏ tương ứng. Các khối A, B, C, D là các khối truyền thống và chỉ xét tuyển các môn văn hóa. Ngược lại, các khối H, M, N, R, S, T và V lại kết hợp xét tuyển các môn văn hóa và các môn năng khiếu.

Khối A và các ngành nghề khối A

Khối A và các ngành nghề khối A

Khối A gồm những môn nào?

Đây là khối thi dành cho các bạn học sinh yêu thích các môn Khoa học tự nhiên. Khối A được chia thành 18 khối nhỏ như sau:

Khối A00:

Toán học, Vật lý, Hóa học

Khối A01:

Toán học, Vật lý , Tiếng Anh

Khối A02:

Toán học, Vật lý, Sinh học

Khối A03:

Toán học, Vật lý, Lịch sử

Khối A04:

Toán học, Vật lý, Địa lý

Khối A05:

Toán học, Hóa học, Lịch sử

Khối A06:

Toán học, Hóa học, Địa lý

Khối A07:

Toán học, Lịch sử, Địa lý

Khối A08:

Toán học, Lịch sử, GDCD

Khối A09:

Toán học, Địa lý, GDCD

Khối A10:

Toán học, Vật lý, GDCD

Khối A11:

Toán học, Hóa học, GDCD

Khối A12:

Toán học, KHTN, KHXH

Khối A13: Toán, KHTN, Sử

Khối A14:

Toán học, KHTN, Địa lý

Khối A15:

Toán học, KHTN, GDCD

Khối A16:

Toán học, KHTN, Ngữ văn

Khối A17:

Toán học, Vật lý, KHXH

Khối A18:

Toán học, Hoá học, KHXH

Học khối A ra trường làm gì?

Nhân viên ngân hàng

Nhân viên bảo hiểm

Kiểm toán

Giáo viên các môn Khoa học tự nhiên

Giảng viên các ngành thuộc khối Khoa học tự nhiên

Kế toán

Chuyên viên nghiên cứu, phân tích dữ liệu

Lập trình viên

Cán bộ kỹ thuật

Quản lý hành chính về môi trường

Nhân viên vận hành hệ thống xử lý rác thải

Chuyên viên đánh giá tác động môi trường

Chuyên viên quy hoạch môi trường

Kỹ sư khí tượng học, thủy văn học

Nhân viên kinh doanh ngành Hóa học

Chuyên viên kiểm nghiệm

Chuyên viên nghiên cứu các lĩnh vực Khoa học tự nhiên

Nhân viên công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình

Kỹ sư

Giáo viên môn GDCD

Giảng viên ngành Xây dựng Đảng và Nhà nước

Chuyên viên tham mưu, tư vấn

Chuyên viên tại các văn phòng Đảng – Đoàn 

Quân nhân chuyên nghiệp

Công nhân viên quốc phòng

Chuyên viên trinh sát kỹ thuật

Trinh sát phòng chống tội phạm

Chuyên viên phân tích và phòng chống mã độc

Chuyên viên phát triển phần mềm an toàn

Cảnh sát

Chuyên viên kiểm tra an ninh trên không gian mạng

Cán bộ kỹ thuật điện – điện tử

Chuyên viên công nghệ sinh học

Chuyên viên phân tích mẫu bệnh phẩm

Cán bộ xét nghiệm trong bệnh viện, trung tâm y khoa

Nhân viên nghiên cứu nâng cao chất lượng thực phẩm

Nhân viên phụ trách kỹ thuật chế biến thực phẩm

Nhân viên tư vấn về quy định và luật thực phẩm

Chuyên viên kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm

Kiểm định viên tại các trạm đăng kiểm ô tô

Chuyên viên tư vấn và lập dự toán công trình xây dựng

Chuyên viên thiết kế kỹ thuật và thẩm tra thiết kế

Lập trình viên

Chuyên viên kiểm duyệt chất lượng phần mềm

Chuyên viên phân tích thiết kế hệ thống, quản lý dữ liệu

Chuyên viên quản trị mạng, kỹ thuật phần cứng máy tính

Kỹ sư nuôi trồng thủy sản

Chuyên viên nghiên cứu nông – lâm – ngư nghiệp

Bác sĩ thú y

Nhân viên kiểm lâm

Kỹ sư lâm nghiệp

Chuyên gia bảo tồn đất đai

Cán bộ quản lý và phát triển nông thôn

Nhân viên kinh doanh nông nghiệp

Nhà khoa học nghiên cứu bảo tồn lâm nghiệp

Kỹ sư chế biến lâm sản

Chuyên viên quản lý cảnh quan

Nhân viên kinh doanh

Nhân viên nghiên cứu thị trường

Chuyên viên xuất nhập khẩu

Chuyên viên bộ phận thu mua

Nhân viên chăm sóc khách hàng

Chuyên viên phân tích rủi ro tài chính

Chuyên viên phân tích dữ liệu

Nhà hoạch định tài chính

Nhân viên kế toán

Nhà nghiên cứu kinh tế

Cố vấn tài chính

Nhân viên marketing

Nhân viên PR

Chuyên viên phụ trách hành chính – nhân sự

Chuyên viên tín dụng ngân hàng

Chuyên viên kiểm toán ngân hàng thương mại

Chuyên viên kinh doanh tiền tệ

Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp

Chuyên viên định giá tài sản

Chuyên viên mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

Luật sư

Chuyên viên pháp lý

Thư ký tòa án

Nhân viên văn phòng công chứng

Chấp hành viên

Chuyên viên tư vấn pháp luật tại các doanh nghiệp

Khối B và các ngành nghề khối B

Khối B gồm những môn nào?

Khối B bao gồm 7 tổ hợp con khác nhau. Cụ thể như sau:

Khối B00:

Toán học, Hóa Học, Sinh học

Khối B01:

Toán học, Sinh học, Lịch sử

Khối B02:

Toán học, Sinh học, Địa lý

Khối B03

: Toán học, Sinh học, Ngữ Văn

Khối B04:

Toán học, Sinh học, GDCD

Khối B05:

Toán học, Sinh học, KHXH

Khối B08:

Toán học, Sinh học, Tiếng Anh

Học khối B ra trường làm gì?

Dược sĩ

Trình dược viên

Y bác sĩ

Chuyên viên quản lý dược phẩm tại cơ quan Nhà nước

Kỹ sư môi trường

Giảng viên

Chuyên viên tư vấn môi trường

Kế toán trưởng

Nhân viên môi giới chứng khoán

Chuyên viên phụ trách kế toán, kiểm toán, giao dịch ngân hàng

Bác sĩ, chuyên gia tư vấn tâm lý

Chuyên viên đăng ký thuốc

Kỹ sư nuôi trồng thủy sản

Chuyên viên nghiên cứu nông – lâm – ngư nghiệp

Chuyên viên tư vấn cho các doanh nghiệp nuôi trồng, chế biến thủy sản

Bác sĩ thú y

Nhân viên kiểm lâm

Kỹ sư lâm nghiệp

Chuyên gia bảo tồn đất đai

Cán bộ quản lý và phát triển nông thôn

Nhân viên kinh doanh nông nghiệp

Nhà khoa học nghiên cứu bảo tồn lâm nghiệp

Kỹ sư chế biến lâm sản

Chuyên viên quản lý công trình cảnh quan

Chuyên viên quản lý cảnh quan

Chủ doanh nghiệp trong lĩnh vực rau hoa quả và cảnh quan

Chuyên viên quy hoạch môi trường

Khối C và các ngành nghề khối C

Khối C gồm những môn nào?

Khối C bao gồm 19 tổ hợp con và thường là sự lựa chọn của các bạn yêu thích Ngữ văn và Khoa học xã hội. Cụ thể như sau:

Khối C00

: Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý

Khối C01:

Ngữ văn, Toán Học, Vật lý

Khối C02:

Ngữ văn, Toán Học, Hóa học

Khối C03:

Ngữ văn, Toán Học, Lịch sử

Khối C04:

Ngữ văn, Toán Học, Địa lý

Khối C05:

Ngữ văn, Vật lý, Hóa học

Khối C06:

Ngữ văn, Vật lý, Sinh học

Khối C07:

Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử

Khối C08:

Ngữ văn, Hóa học, Sinh học

Khối C09:

Ngữ văn, Vật lý, Địa lý

Khối C10:

Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử

Khối C11: Ngữ văn, Hóa học, Địa lý

Khối C12:

Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử

Khối C13:

Ngữ văn, Sinh học, Địa lý

Khối C14:

Ngữ văn, Toán Học, GDCD

Khối C15:

Ngữ văn, Toán Học, KHXH

Khối C16:

Ngữ văn, Vật lý, GDCD

Khối C18:

Ngữ văn, Sinh học, GDCD

Khối C17:

Ngữ văn, Hóa học, GDCD

Khối C19:

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

Khối C20:

Ngữ văn, Địa lý, GDCD

Học khối C ra trường làm gì?

Luật sư

Nhân viên văn phòng công chứng

Chấp hành viên

Thẩm tra viên

Chuyên viên tư vấn pháp luật tại các doanh nghiệp

Chuyên viên nghiên cứu hành pháp, lập pháp và tư pháp

Giảng viên Luật

Nhân viên marketing

Nhân viên SEO

Copywriter

Phóng viên

Biên tập viên

Quản lý nhà hàng, khách sạn

Điều phối viên sự kiện

Hướng dẫn viên du lịch

Phiên dịch viên

Giáo viên, giảng viên

Chuyên gia tư vấn tâm lý

Lập trình viên

Chuyên viên kiểm duyệt chất lượng phần mềm

Chuyên viên phân tích thiết kế hệ thống, quản lý dữ liệu

Chuyên viên quản trị mạng, kỹ thuật phần cứng máy tính

Chuyên gia quản lý, kinh doanh, điều phối các dự án công nghệ thông tin

Khối D và các ngành nghề khối D

Khối D gồm những môn nào?

Khối D là khối có nhiều tổ hợp con nhất hiện nay với 80 tổ hợp xét tuyển khác nhau. Cụ thể như sau:

D00:

Ngữ văn, Toán học, Ngoại ngữ.

D01:

Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh.

D02:

Ngữ văn, Toán học, Tiếng Nga.

D03:

Ngữ văn, Toán học, Tiếng Pháp.

D04:

Ngữ văn, Toán học, Tiếng Trung.

D05:

Ngữ văn, Toán học, Tiếng Đức.

D06:

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

D07:

Toán học, Hóa học, Tiếng Anh

D08:

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

D09:

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh.

D10:

Toán, Địa lí, Tiếng Anh.

D11:

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh.

D12:

Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh

.

D13:

Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh

.

D14:

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh.

D15:

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh.

D16:

Toán, Địa lí, Tiếng Đức

.

D17:

Toán, Địa lí, Tiếng Nga

.

D18:

Toán, Địa lí, Tiếng Nhật

.

D19:

Toán, Địa lí, Tiếng Pháp.

D20:

Toán, Địa lý, Tiếng Trung.

D21:

Toán, Hóa học, Tiếng Đức.

D22:

Toán, Hóa học, Tiếng Nga.

D23:

Toán, Hóa học, Tiếng Nhật.

D24:

Toán, Hóa học, Tiếng Pháp.

D25:

Toán, Hóa học, Tiếng Trung.

D26:

Toán, Vật lí, Tiếng Đức.

D27:

Toán, Vật lí, Tiếng Nga.

D28:

Toán, Vật lí, Tiếng Nhật.

D29:

Toán, Vật lí, Tiếng Pháp.

D30:

Toán, Vật lí, Tiếng Trung.

D31:

Toán, Sinh học, Tiếng Đức.

D32:

Toán, Sinh học, Tiếng Nga.

D33:

Toán, Sinh học, Tiếng Nhật.

D34:

Toán, Sinh học, Tiếng Pháp.

D35:

Toán, Sinh học, Tiếng Trung.

D41:

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Đức.

D42:

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga.

D43:

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật.

D44:

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp.

D45:

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung.

D52

:

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga.

D54:

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp.

D55:

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung.

D61:

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức.

D62:

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga.

D63:

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật.

D64:

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp.

D65:

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung.

D66:

Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh.

D68:

Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga.

D69:

Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật.

D70:

Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp.

D72:

Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh.

D73:

Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức.

D74:

Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga.

D75:

Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật.

D76:

Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp.

D

7

7:

Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung.

D78:

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh.

D79:

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức.

D80:

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga.

D81:

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật.

D82:

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp.

D83:

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung.

D84:

Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh.

D85:

Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức.

D86:

Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga.

D87:

Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp.

D88:

Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật.

D90:

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh.

D91:

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp.

D92:

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức.

D93:

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga.

D94:

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật.

D95:

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung.

D96:

Toán, Khoa học xã hội, Anh.

D97:

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp.

D98:

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức.

D99:

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga.

Học khối D ra trường làm gì?

Các ngành xét tuyển khối D rất đa dạng, từ Kinh tế, Ngoại ngữ, đến Công nghệ thông tin, v.v. Vì vậy, cơ hội việc làm dành cho các bạn học khối D cũng rất phong phú:

Chuyên viên tín dụng ngân hàng

Nhân viên môi giới, giao dịch bất động sản

Chuyên viên kiểm toán ngân hàng thương mại

Nhân viên phòng dự án – kế hoạch, dịch vụ khách hàng

Kế toán viên phòng thanh toán quốc tế

Quản lý, huấn luyện nhân viên bán hàng

Chuyên viên kinh doanh tiền tệ

Trợ lý giám đốc dự án

Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp

Quản lý văn phòng giao dịch

Chuyên viên định giá tài sản

Quản lý dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng

Chuyên viên mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

Chuyên viên quy hoạch và phát triển kinh doanh

Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ tư vấn cho khách hàng tại các ngân hàng

Chuyên viên tư vấn đầu tư

Chuyên viên phụ trách hành chính – nhân sự

Chuyên viên công nghệ sinh học

Kỹ sư phụ trách thiết kế, thi công, giám sát, thẩm định, nghiệm thu các công trình xây dựng

Chuyên viên phân tích mẫu bệnh phẩm

Chuyên viên tư vấn và lập dự toán công trình xây dựng

Cán bộ xét nghiệm trong bệnh viện, trung tâm y khoa

Chuyên viên thiết kế kỹ thuật và thẩm tra thiết kế

Nhân viên phụ trách kỹ thuật dây chuyền chế biến, bảo quản, kiểm định thực phẩm

Lập trình viên

Nhân viên nghiên cứu nâng cao chất lượng thực phẩm

Chuyên viên An toàn – Vệ sinh lao động

Nhân viên tại công ty bản đồ, trắc địa, quy hoạch

Cán bộ giảng dạy ngành Bảo hộ lao động

Chuyên viên tại các công ty tài chính

Chuyên gia xây dựng phần mềm thuật toán

Chuyên viên tại các viện, cục thống kê

Giáo viên tại các trường tiểu học, THCS, THPT

Giảng viên Giáo dục tiểu học

Cán bộ hệ thống quản lý giáo dục

Giáo viên tự do

Chuyên viên PR Chuyên viên phân tích và quan hệ Phóng viên

Giảng viên Biên tập viên 

Chuyên viên Công tác xã hội

Khối H và các ngành nghề khối H

Khối H gồm những môn nào?

Khối H00:

Ngữ văn, Năng khiếu vẽ nghệ thuật 1 (Hình họa), Năng khiếu vẽ nghệ thuật 2 (Bố cục màu)

Khối H01:

Toán học, Ngữ văn, Vẽ Khối

Khối H02:

Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu

Khối H03:

Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếu

Khối H04:

Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu

Khối H05:

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếu

Khối H06:

Ngữ văn, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật

Khối H07:

Toán, Hình họa, Trang trí

Khối H08:

Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật

Học khối H ra trường làm gì?

Đây là khối thi dành cho những thí sinh có năng khiếu thực sự và yêu thích các lĩnh vực như thiết kế thời trang, thiết kế mỹ thuật, thiết kế nội thất. Sau khi tốt nghiệp, các bạn sinh viên khối H có thể đảm nhận những vị trí sau:

Chuyên viên thiết kế sản phẩm, mẫu quần áo cho những người nổi tiếng

Thiết kế thời trang, xây dựng thương hiệu riêng

Nhà tạo mẫu độc quyền tại các công ty thời trang

Giám sát, quản lý quy trình may công nghiệp tại các công ty

Quản lý chất lượng sản phẩm may mặc thời trang

Điều phối viên nhiếp ảnh thời trang cho các đài truyền hình

Trợ lý cho các nhà thiết kế

Mở thương hiệu kinh doanh thời trang riêng

Quản lý thương hiệu tại các công ty thiết kế

Nghiên cứu và dự báo các xu hướng thời trang sắp tới

Thiết kế đồ họa Thiết kế web – App

Thiết kế đồ họa 3D

Chuyên viên MultiMedia

Chuyên viên thiết kế nội thất

Chuyên viên tư vấn nội thất

Giảng viên chuyên ngành thiết kế nội thất

Thiết kế nội thất tự do (freelancer)

Kỹ sư CAD

Điều phối viên môi trường nhà ở

Nhân viên giám sát thi công công trình nhà ở

Giáo viên môn mỹ thuật ở Tiểu học và THCS

Giảng dạy mỹ thuật tại các trường Sơ cấp, Trung cấp, Văn hóa Nghệ thuật

Làm việc tại các phòng tranh, triển lãm tranh

Làm việc đúng chuyên ngành tại các cơ quan Văn hóa cấp tỉnh, sở, phòng thuộc hệ thống quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch

Làm việc tại các viện nghiên cứu trong và ngoài nước

Giảng dạy tại các đơn vị giáo dục trong lĩnh vực điêu khắc

Làm việc tại các phòng triển lãm trong nước hoặc quốc tế

Mở xưởng chế tác điêu khắc

Kiến trúc sư thiết kế nội thất

Kiến trúc sư thiết kế công trình kiến trúc

Giảng viên ngành Kiến trúc

Quản lý dự án công trình kiến trúc

Kỹ sư công trình

Kiến trúc sư cảnh quan

Các nhà quy hoạch đô thị/quy hoạch vùng

Làm việc trong các viện bảo tàng

Làm tại các báo và tạp chí Văn hoá

Làm trong lĩnh vực kinh doanh hội họa

Tổ chức thành lập công ty sản xuất phim hoạt hình

Làm việc với các vị trí thiết kế hoặc quản lý thiết kế phim hoạt hình tại các công ty trong và ngoài nước

Nhân viên kỹ thuật tạo mẫu trang trí Làm việc trong các doanh nghiệp, công ty, làng nghề gốm

Nhà thiết kế mỹ thuật

Nhân viên thiết kế và tạo mẫu

Sản xuất đồ gốm tự do, kinh doanh riêng

Tổ trưởng tổ tạo mẫu và khuôn mẫu

Tổ phó tổ tạo mẫu và khuôn mẫu

Công nhân sản xuất trong làng nghề hay tự tổ chức sản xuất

Cán bộ Nhà nước công tác tại các cơ quan quản lý văn hóa

Quản lý tại các công ty chuyên

Tổ chức sự kiện, công ty về truyền thông, du lịch, các đơn vị, cơ quan có hoạt động tổ chức biểu diễn nghệ thuật

Giảng dạy chuyên ngành Quản lý văn hóa tại các trường cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, trường THPT

Tự mở công ty về triển lãm tranh, du lịch, tổ chức sự kiện về văn hóa, nghệ thuật cho công ty, doanh nghiệp

Khối K và các ngành nghề khối K

Khối K gồm những môn nào?

Khối K là một khối thi khá đặc biệt vì nó dành cho các bạn thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp hoặc Cao đẳng muốn học liên thông lên đại học. Khối K cũng là khối thi duy nhất không được chia thành các tổ hợp con như những khối khác. Các môn thi khối K bao gồm Toán học, Vật lý và Môn chuyên ngành đã được học ở trường trung cấp hoặc cao đẳng.

Khối K00: Toán, Đọc hiểu, KHTN nhiên, Tiếng Anh

Khối K01

: Toán học, Vật lí, Môn chuyên ngành

Khối K02: Toán, Đọc hiểu, Tiếng Anh

Học khối K ra trường làm gì?

Chuyên viên phụ trách hành chính – nhân sự

Chuyên viên marketing

Nhân viên kinh doanh

Chuyên viên xây dựng chiến lược và phát triển thị trường

Kỹ sư thiết kế, chế tạo các hệ nhúng mới

Kỹ sư lập trình viên hệ nhúng

Lập trình viên các phần mềm nhúng trên di động

Kỹ sư thiết kế mạch điện – điện tử

Kỹ sư Quản trị hệ thống máy tính

Kỹ sư lập trình ứng dụng, kiểm thử phần mềm nhúng

Kỹ sư thiết kế, lắp đặt và vận hành các hệ thống máy tính

Kỹ sư quản lý, vận hành hệ thống điều khiển bằng máy tính

Cán bộ nghiên cứu và giảng dạy ở các Viện nghiên cứu

Làm việc tại các phòng tranh, triển lãm tranh

Làm việc độc lập trên thị trường về lĩnh vực Mỹ thuật

Khối M và các ngành nghề khối M

Khối M gồm những môn nào?

Khối M00:

Ngữ văn, Toán học, Đọc diễn cảm, Hát

Khối M01:

Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu

Khối M02:

Toán, Năng khiếu 1 (hát, kể chuyện), Năng khiếu 2 (đọc diễn cảm)

Khối M03:

Ngữ văn, Năng khiếu 1 (hát, kể chuyện), Năng khiếu 2 (đọc diễn cảm)

Khối M04:

Toán, Năng khiếu 2 (đọc diễn cảm), Hát Múa

Khối M05:

Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu (Đọc diễn cảm, Hát)

Khối M06:

Toán học, Ngữ văn, Năng khiếu (Hát, Đọc diễn cảm)

Khối M07:

Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu (Đọc diễn cảm, Hát)

Khối M08:

Ngữ văn, Năng khiếu TDTT 1, Năng khiếu TDTT 2

Khối M09:

Toán, Năng khiếu mầm non 1 (hát, kể chuyện ), Năng khiếu mầm non 2 (đọc diễn cảm)

Khối M10:

Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 (hát, kể chuyện)

Khối M11:

Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh

Khối M13:

Toán học, Sinh học, Năng khiếu

Khối M14:

Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán học

Học khối M ra trường làm gì?

Giáo viên tại các trường tiểu học, mầm non

Giảng viên Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Âm nhạc học

Giáo viên tự do

Chuyên viên nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu phát triển giáo dục

Cán bộ hệ thống quản lý giáo dục

Kiến trúc sư thiết kế nội thất

Kiến trúc sư thiết kế công trình kiến trúc

Giảng viên ngành Kiến trúc

Quản lý dự án công trình kiến trúc

Kỹ sư công trình

Kiến trúc sư cảnh quan

Các nhà quy hoạch đô thị/quy hoạch vùng

Làm việc trong các nhạc viện

Giảng dạy về âm nhạc từ cấp tiểu học lên đại học, cao đẳng

Biên tập viên âm nhạc của các đài phát thanh, truyền hình

Viết báo mảng âm nhạc

Nghệ sĩ biểu diễn

Nhạc sĩ sáng tác ca khúc

Nghệ sĩ thu âm – kỹ thuật viên thu âm

Ca sĩ, nhạc sĩ phòng thu

Nghề viết văn bản nhạc

Biên tập, dàn dựng chương trình

Nhà sản xuất âm nhạc, Nhạc sĩ hòa âm phối khí

Khối N và các ngành nghề khối N

Khối N gồm những môn nào?

Khối N thường xét tuyển kết hợp môn Ngữ Văn với 2 môn năng khiếu âm nhạc. Cụ thể như sau:

Khối N00:

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1 (Hát, xướng âm), Năng khiếu Âm nhạc 2 (Thẩm âm, tiết tấu)

Khối N01:

Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật

Khối N02:

Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ

Khối N03:

Ngữ văn, Ghi âm – xướng âm, chuyên môn

Khối N04:

Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu

Khối N05:

Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu

Khối N06:

Ngữ văn, Ghi âm – xướng âm, chuyên môn

Khối N07

: Ngữ văn, Ghi âm – xướng âm, chuyên môn

Khối N09:

Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề – chỉ huy tại chỗ

Học khối N ra trường làm gì?

Khối N là một khối năng khiếu dành cho các bạn trẻ đam mê điện ảnh, truyền hình, âm nhạc và nhiếp ảnh. Chính vì thế, cơ hội việc làm dành cho các bạn học khối N chủ yếu xoay quanh những lĩnh vực trên:

Làm việc trong các nhạc viện

Giảng dạy về âm nhạc từ cấp tiểu học lên đại học, cao đẳng

Biên tập viên âm nhạc của các đài phát thanh, truyền hình

Viết báo mảng âm nhạc

Nghệ sĩ biểu diễn

Nhạc sĩ sáng tác ca khúc

Nghệ sĩ thu âm – kỹ thuật viên thu âm

Ca sĩ, nhạc sĩ phòng thu

Nghề viết văn bản nhạc

Biên tập, dàn dựng chương trình

Nhà sản xuất âm nhạc, Nhạc sĩ hòa âm phối khí

Giảng dạy chuyên ngành Quản lý văn hóa tại các trường cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, trường THPT…

Tự mở công ty về triển lãm tranh, du lịch, tổ chức sự kiện về văn hóa, nghệ thuật cho công ty, doanh nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể học tiếp chương trình đào tạo Thạc sỹ và Tiến sĩ về ngành Quản lý văn hóa ở nước Anh, Úc, Pháp, Mỹ, Singapore

Làm việc tại các hãng phim, các đoàn làm phim, các đài truyền hình Trung ương và địa phương

Thực hiện các công việc ghi hình trong các dự án thuộc lĩnh vực điện ảnh – truyền hình, truyền thông, tổ chức làm phim.

Làm cán bộ nghiên cứu hoặc tham gia trợ giảng tại những môn chuyên ngành quay phim tại các trường đào tạo chuyên ngành điện ảnh

Trở thành một nhà quay phim chuyên nghiệp làm tự do hoặc các cơ quan báo đài trên cả nước

Bạn có thể làm việc tự do, đi quay theo đơn đặt hàng của khách hàng

Khối R và các ngành nghề khối R

Khối R gồm những môn nào?

Khối R là khối chuyên về lĩnh vực năng khiếu và báo chí. Hiện nay, khối R được chia thành 25 tổ hợp con sau đây:

Khối R00:

Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu nghệ thuật

Khối R01:

Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu nghệ thuật

Khối R02:

Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu nghệ thuật

Khối R03:

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu nghệ thuật

Khối R04:

Ngữ văn, Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu văn hóa nghệ thuật

Khối R05:

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu báo chí

Khối R06:

Ngữ văn, KHTN, Năng khiếu báo chí

Khối R07:

Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu ảnh báo chí

Khối R08:

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu ảnh báo chí

Khối R09:

Ngữ văn, KHTN, Năng khiếu ảnh báo chí

Khối R11:

Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu quay phim truyền hình

Khối R12:

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu quay phim truyền hình

Khối R13:

Ngữ văn, KHTN, Năng khiếu quay phim truyền hình

Khối R15:

Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu báo chí

Khối R16:

Ngữ văn, KHXH, Năng khiếu báo chí

Khối R17:

Ngữ văn, KHXH, Năng khiếu ảnh báo chí

Khối R18:

Ngữ văn, KHXH, Năng khiếu quay phim truyền hình

Khối R19:

Ngữ văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, Năng khiếu báo chí

Khối R20:

Ngữ văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, Năng khiếu ảnh báo chí

Khối R21:

Ngữ văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, NK quay phim truyền hình

Khối R22:

Ngữ văn, Toán, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh

Khối R23:

Ngữ văn, Lịch sử, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh

Khối R24:

Ngữ văn, Toán học, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh

Khối R25:

Ngữ văn, KHTN, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh

Khối R26:

Ngữ văn, KHXH, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh

Học khối R ra trường làm gì?

Khối R thường được xét tuyển trong các ngành như Báo chí, Phát thanh truyền hình, Quản lý văn hóa và Tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật. Vì thế, các bạn sinh viên khối R thường sẽ công tác ở những vị trí như sau:

Giảng dạy chuyên ngành Quản lý văn hóa tại các trường cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, trường THPT…

Làm chủ các công ty về triển lãm tranh, du lịch, tổ chức sự kiện về văn hóa, nghệ thuật

Chuyên viên marketing

Chuyên viên tổ chức sự kiện

Chuyên viên sáng tạo nội dung truyền thông

Phóng viên

Biên tập viên

Chuyên viên phát triển các sản phẩm truyền thông

Làm việc tại các hãng phim, các đoàn làm phim, các đài truyền hình Trung ương và địa phương

Thực hiện các công việc ghi hình trong các dự án thuộc lĩnh vực điện ảnh – truyền hình, truyền thông, tổ chức làm phim

Làm cán bộ nghiên cứu hoặc tham gia trợ giảng tại những môn chuyên ngành quay phim tại các trường đào tạo chuyên ngành điện ảnh

Trở thành một nhà quay phim chuyên nghiệp làm tự do hoặc các cơ quan báo đài trên cả nước

Bạn có thể làm việc tự do, đi quay theo đơn đặt hàng của khách hàng

Khối S và các ngành nghề khối S

Khối S gồm những môn nào?

Khối S là khối thi được sinh ra nhằm đáp ứng nhu cầu thi tuyển của các thí sinh đam mê nghệ thuật điện ảnh. Hiện nay, khối S gồm 2 tổ hợp con sau đây:

Khối S00:

Ngữ văn, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2

Khối S01:

Toán, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2

Trong đó, môn Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1 gồm:

Sáng tác tiểu phẩm điện ảnh (chuyên ngành biên kịch)

Phân tích bộ phim (chuyên ngành quay phim, biên tập, phê bình điện ảnh, đạo diễn, âm thanh, công nghệ dựng phim)

Phân tích tác phẩm nhiếp ảnh (ngành nhiếp ảnh)

Viết bài phân tích vở diễn (chuyên ngành lý luận và phê bình sân khấu)

Thiết kế âm thanh ánh sáng (chuyên ngành đạo diễn âm thanh – ánh sáng)

Đề cương kịch bản lễ hội (chuyên ngành đạo diễn sự kiện lễ hội)

Môn Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2 bao gồm các phần:

Thi vấn đáp (chuyên ngành  Âm thanh, lý luận phê bình, đạo diễn, biên kịch, dựng phim)

Chụp ảnh (chuyên ngành quay phim, nhiếp ảnh)

Biểu diễn tiểu phẩm (chuyên ngành diễn viên kịch)

Hát theo đề thi nhạc chuyên ngành, kiểm tra thẩm âm, tiết tấu cảm, múa các động tác (chuyên ngành diễn viên chèo, tuồng, cải lương, rối)

Diễn theo đề thi (chuyên ngành biên đạo múa, huấn luyện múa)

Học khối S ra trường làm gì?

Đã bao giờ bạn nhận ra bản thân có đam mê hoặc năng khiếu trong lĩnh vực diễn xuất? Nếu có, khối S sẽ là sự lựa chọn lý tưởng dành cho bạn. Cơ hội việc làm dành cho các bạn sinh viên khối này tương đối đa dạng và phong phú:

Thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực truyền thông, điện ảnh, truyền hình.

Trở thành một nhà đạo diễn sân khấu tự do, chuyên nhận các dự án bên ngoài theo hợp đồng đặt hàng.

Làm việc tại các đài truyền hình trung ương và địa phương.

Trở thành một nhà đạo diễn sân khấu tự do, chuyên nhận các dự án bên ngoài theo hợp đồng đặt hàng.

Thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực truyền thông, điện ảnh, truyền hình.

Làm việc tại các đài truyền hình trung ương và địa phương.

Chuyên viên đào tạo về lĩnh vực thiết kế âm thanh ánh sáng tại các công ty tổ chức sự kiện trong và ngoài nước.

Làm việc tại các trung tâm sản xuất phim truyện truyền hình.

Làm việc tại các khách sạn chuyên tổ chức sự kiện, hội thảo.

Đạo diễn âm thanh, ánh sáng trong các chương trình gameshow truyền hình.

Làm việc tại các trung tâm văn hóa tại các tỉnh, quận, huyện.

Khối T và các ngành nghề khối T

Khối T gồm những môn nào?

Khối T00:

Toán học, Sinh học, Năng khiếu thể dục thể thao

Khối T01:

Toán học, Ngữ văn, Năng khiếu thể dục thể thao

Khối T02:

Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu thể dục thể thao

Khối T03:

Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu thể dục thể thao

Khối T04:

Toán, Vật Lý, Năng khiếu thể dục thể thao

Khối T05:

Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu thể dục thể thao

Khối T06:

Toán học, Địa lý, Năng khiếu TDTT

Khối T07:

Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT

Khối T08:

Toán học, GDCD, Năng khiếu TDTT

Học khối T ra trường làm gì?

Hiện nay, khối T được áp dụng để xét tuyển các ngành như Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Huấn luyện thể thao và Y sinh học thể dục thể thao. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên khối T có thể đảm nhận các vị trí sau đây:

Huấn luyện viên chuyên nghiệp ở các đội tuyển

Giáo viên thể dục ở các trường, cơ sở đào tạo

Cán bộ thể dục thể thao các cấp

Huấn luyện viên thể hình ở các phòng tập

Huấn luyện viên cá nhân

Vận động viên

Công tác y tế trực tiếp cho trong các trung tâm thể thao, thể thao quốc gia để đảm nhiệm phục hồi chức năng vận động cho vận động viên.

Giảng viên: chịu trách nhiệm giảng dạy các môn học như: vận động sinh lý thể dục thể thao, sinh hóa sinh cơ thể dục thể thao… tại các trường cao đẳng, đại học có ngành thể dục thể thao.

Làm việc tại bệnh viện để có thể khám chữa, điều trị hoặc tiến hành nắn chỉnh cho những vận động viên gặp vấn đề về sức khỏe trong quá trình hoạt động thể dục thể thao.

Cố vấn viên cho vận động viên để nhằm phòng tránh các chấn thương có thể gặp phải trong quá trình vận động.

Khối V và các ngành nghề khối V

Khối V gồm những môn nào?

Có thể nói khối V là một khái niệm hết sức quen thuộc đối với các thí sinh yêu thích hội họa hoặc kiến trúc. Hiện nay, khối V bao gồm 11 tổ hợp con như sau:

Khối V00:

Toán học – Vật lý – Vẽ hình họa mỹ thuật

Khối V01:

Toán học – Ngữ văn – Vẽ hình họa mỹ thuật

Khối V02:

Toán học – Tiếng Anh – Vẽ mỹ thuật

Khối V03:

Toán học – Hóa học – Vẽ mỹ thuật

Khối V05:

Ngữ văn – Vật lý – Vẽ mỹ thuật

Khối V06:

Toán học – Địa lý – Vẽ mỹ thuật

Khối V07:

Toán học – Tiếng Đức – Vẽ mỹ thuật

Khối V08:

Toán học – Tiếng Nga – Vẽ mỹ thuật

Khối V09:

Toán học – Tiếng Nhật – Vẽ mỹ thuật

Khối V10:

Toán học – Tiếng Pháp – Vẽ mỹ thuật

Khối V11:

Toán học – Tiếng Trung – Vẽ mỹ thuật

Học khối V ra trường làm gì?

Chuyên viên thiết kế, quản lý thương hiệu tại các công ty thiết kế, các thương hiệu thời trang trong nước và quốc tế

Chuyên gia nghiên cứu, quản lý và dự báo xu hướng thời trang

Chuyên gia tư vấn tạo mẫu

Nhà tạo mẫu độc quyền tại các công ty thời trang

Kiến trúc sư thiết kế nội thất

Kiến trúc sư thiết kế công trình kiến trúc

Giảng viên ngành Kiến trúc

Quản lý dự án công trình kiến trúc

Kỹ sư công trình

Kiến trúc sư cảnh quan

Các nhà quy hoạch đô thị/quy hoạch vùng

Chuyên viên thiết kế bộ nhận diện thương hiệu, logo,… 

Thiết kế giao diện website, phần mềm, giao diện game

Chuyên viên thiết kế nội thất, không gian sự kiện, văn phòng

Nhân viên thiết kế 2D, 3D nội ngoại thất

Kết luận

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Nghệ Khối D Thi Trường Nào? Các Trường Đại Học Cntt Khối D trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!