Xu Hướng 2/2024 # Cách Phòng Bệnh Võng Mạc Đúng Cách # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Phòng Bệnh Võng Mạc Đúng Cách được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bệnh võng mạc trẻ sinh non (tên tiếng anh là retinopathy of prematurity hay viết tắt là ROP) là một tình trạng bệnh lý của mắt thường gặp ở những trẻ đẻ non, nhẹ cân (dưới 2kg). Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời thì một tỉ lệ đáng kể có nguy cơ bị mù vĩnh viễn cả hai mắt. Vì thế, việc phát hiện cà điều trị bệnh là vô cùng quan trọng, nhưng sẽ tốt hơn nếu như biết cách phòng bệnh võng mạc đúng cách cho bé.

Cách phòng bệnh võng mạc đúng cách

1/ Những giai đoạn phát triển của bệnh vong mạc trẻ sinh non:

Trong quá trình phát triển của thai nhi, mạch máu ở võng mạc (võng mạc là màng mỏng lót mặt trong thành nhãn cầu, có vai trò giúp con người nhìn thấy được hình ảnh sự việc) xuất phát từ phần trung tâm phía sau võng mạc, rồi phát triển dần về phía trước và kết thúc vào lúc thai nhi được đủ tháng. Ở trẻ sinh non, quá trình này chưa hoàn thành. Sau khi trẻ được sinh ra, nếu các mạch máu tiếp tục quá trình phát triển bình thường thì trẻ không mắc bệnh, nếu các mạch máu phát triển một cách bất thường thì trẻ sẽ mắc bệnh.

Bệnh võng mạc trẻ sinh non được phân loại khác nhau tuỳ theo từng mức độ nặng nhẹ của bệnh, từ độ 1 đến độ 5, trong đó độ 5 là mức độ nặng nhất. Mức độ nặng nhẹ của bệnh võng mạc trẻ sinh non được đánh giá dựa trên sự tương quan giữa vùng võng mạc có mạch máu mọc bình thường so với vùng có phát triển mạch máu bất thường.

Giai đoạn 1: Có một ranh giới mỏng ngăn cách giữa khu vực đã hình thành các mạch máu và khu vực mà các mạch máu chưa phát triển. Ở giai đoạn này, những mạch máu vẫn có thể tự phát triển bình thường nhưng tiến triển của bệnh cần được tiếp tục theo dõi.

Giai đoạn 2: Ranh giới giữa hai khu vực (có và không có mạch máu) rộng ra và dày lên thành một cái gờ. Giai đoạn này bệnh vẫn có thể tự lành, nhưng cũng có thể bệnh sẽ tiến triển sang giai đoạn 3.

Giai đoạn 3: Những tân mạch bắt đầu phát triển dọc theo cái gờ và lan vào khối chất lỏng vốn trong suốt ở phần sau của mắt gọi là pha lê thể. Những mạch máu này có thể chảy máu (xuất huyết) và hình thành nên các sẹo.

Giai đoạn 4A: Các mạch máu bất thường và mô sẹo sẽ làm co kéo võng mạc, dẫn đến bong võng mạc khu trú. Ở giai đoạn này, vùng hoàng điểm, nơi chịu trách nhiệm cho thị lực trung tâm chưa bị ảnh hưởng.

Giai đoạn 4B: Võng mạc vẫn chỉ tổn thương ở mức độ bong khu trú, nhưng hoàng điểm đã bị ảnh hưởng làm suy giảm cả thị lực trung tâm lẫn chu biên ở mức độ nào đó.

Giai đoạn 5: Bong võng mạc hoàn toàn, làm giảm thị lực trầm trọng.

2/ Dấu hiệu bệnh võng mạc ở trẻ sinh non:

Nhiều bé được phát hiện bệnh lý võng mạc tại gia đình, khi người nhà thấy mắt trẻ phản xạ kém với ánh sáng, nhưng những trường hợp này khi đến khám tại chuyên khoa mắt thì bệnh đã ở giai đoạn muộn, mắt trẻ đã bị mù hoàn toàn, không thể can thiệp được.

Do vậy, ngay cả khi trẻ còn đang được điều trị trong khoa sơ sinh vẫn được khám để phát hiện bệnh bởi bệnh được phát hiện càng sớm thì các biện pháp điều trị càng đạt hiệu quả cao.

Bác sĩ chuyên khoa mắt sẽ sử dụng những dụng cụ, máy móc chuyên dụng để khám đáy mắt cho trẻ như soi đáy mắt gián tiếp… để phát hiện bệnh ở những giai đoạn khác nhau và có biện pháp điều trị thích hợp.

3/ Cách phòng ngừa bệnh võng mạc ở trẻ sinh non:

Cách phòng tốt nhất là quản lý thai nghén tốt để hạn chế bị sinh non. Còn khi đã bị đẻ non mà cân nặng thấp thì cần phải tuân thủ chế độ khám mắt cho bé. Không chủ quan khi thấy mắt bé bề ngoài có vẻ bình thường. Bệnh võng mạc ở trẻ đẻ non nếu không được khám, phát hiện bệnh và điều trị kịp thời thì một tỉ lệ đáng kể sẽ bị mù. Đây là bệnh gây mù nguy hiểm vì bệnh thường xảy ra cả hai mắt và khi đã bị mù thì rất khó có khả năng chữa trị sáng lại và suốt cuộc đời của trẻ sẽ chìm trong bóng tối. Trẻ trở thành người tàn phế và là gánh nặng cho gia đình và cả xã hội.

Khi nào thì trẻ cần được khám mắt để phát hiện bệnh?

Với những trẻ có nguy cơ cao bị bệnh, lần khám mắt đầu tiên cần được thực hiện khi trẻ được 3-4 tuần sau đẻ, ngay khi trẻ còn nằm điều trị trong khoa sơ sinh và cả khi trẻ đã được về nhà.

Cần phải khám cho trẻ bao nhiêu lần và khám đến bao giờ?

Thông thường, nếu lần khám đầu tiên mà chưa thấy bệnh, hoặc bệnh còn nhẹ thì trẻ sẽ được hẹn khám lại 2 tuần/lần cho tới khi cháu bé được 40 – 42 tuần tuổi (tính từ ngày thụ thai) hoặc tới khi các mạch máu ở võng mạc phát triển một cách đầy đủ.

Nếu khi khám mà thấy bệnh đã ở vào giai đoạn nặng hơn thì trẻ có thể sẽ phải được khám lại sau 1 tuần, thậm chí sau 2-3 ngày, có khi cần phải điều trị ngay.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Cách Phòng Bệnh Viêm Phổi Mùa Đông Cho Trẻ

Viêm phổi là một loại bệnh về đường hô hấp thường gặp ở trẻ nhỏ mỗi khi mùa đông về. Đây là một bệnh rất phổ biến, đứng hàng thứ hai sau bệnh tiêu hóa. Bệnh lây nhiễm nguy hiểm và gây tử vong nhiều hơn bất cứ bệnh nào khác, gây tử vong cao ở trẻ dưới 5 tuổi, nhất là trong mùa đông khi sức đề kháng của trẻ bị yếu đi. Chính vì vậy, hiểu biết và phòng ngừa bệnh viêm phổi cho trẻ trong mùa đông  là cách bảo vệ con yêu khỏe mạnh toàn diện.

Bệnh viêm phổi là gì?

Viêm phổi là một dạng nhiễm trùng phổi, có thể do nhiều vi sinh vật khác nhau gây ra, bao gồm vi khuẩn, vi-rút và ký sinh.

Nguyên nhân chính gây ra viêm phổi

Nguyên nhân chính và nhiều nhất gây ra bệnh viêm phổi là do phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), một trong những vi khuẩn thường trú trong hầu họng người lớn và trẻ em. Nó lây lan chủ yếu thông qua không khí khi tiếp xúc trực tiếp với người bệnh.

Quá trình lây lan

Bệnh viêm phổi do vi khuẩn và vi-rút thường lây qua khi người bệnh ho hoặc hắt hơi vào người khác, ngoài ra, còn dùng chung cốc uống nước và dụng cụ đựng thức ăn, sờ và dùng khăn giấy hoặc khăn tay mà người bệnh đã sử dụng.

Các triệu chứng của bệnh viêm phổi

Triệu chứng viêm phổi do virut gây ra:

– Viêm phổi do virus, triệu chứng ban đầu giống như trẻ bị cảm lạnh, sau đó dấu hiệu tăng dần, trẻ bắt đầu sốt cao, ho xấu đi, thở nhanh, vã mồ hôi, đau ngực, đau cơ, mệt mỏi và một cơn ho ra đàm loãng xanh hoặc vàng, nôn trớ, tiêu chảy, thở khò khè… Viêm phổi do virus thường ít nghiêm trọng hơn nhưng nếu trẻ bị viêm khuẩn do virus thì cũng có thể mắc viêm phổi do vi khuẩn trong tương lai.

Triệu chứng viêm phổi do vi khuẩn gây ra:

– Viêm phổi do vi khuẩn thường bắt đầu với một trong các triệu chứng khởi phát đột ngột như: sốt cao; thở nhanh, ho,  móng tay và đôi môi màu trở nên xám xanh, trẻ ăn không ngon miệng, quấy khóc, tiêu chảy và mất nước…

Những dấu hiệu trên là cách dễ nhận biết khi trẻ bị bệnh. Nếu trường hợp nặng, trẻ thực sự sẽ suy kiệt cơ thể và ảnh hưởng tới tính mạng.

Cách phòng ngừa bệnh trong mùa đông

Trẻ phải được tiêm chủng đầy đủ các loại văc-xin phòng bệnh như văcxin phòng viêm màng não, phế cầu khuẩn, Hib, bạch cầu, ho gà để ngừa bệnh dẫn tới viêm phổi.

– Vệ sinh cá nhân tốt: Ba mẹ cần vệ sinh cá nhân cho con tốt, rửa tay thường xuyên để ngăn chặn sự lây lan của vi trùng; đặc biệt sau khi đi vệ sinh, trước và sau bữa ăn. Cần rửa tay chân cho trẻ trước khi lên giường đi ngủ. Ba mẹ cũng cần phải lau chùi tay nắm cửa, tay nắm tủ lạnh, điện thoại và đồ chơi thường xuyên vì đây là nơi nhiều vi trùng, vi khuẩn. Điều này sẽ giúp cho việc tránh vi trùng lan rộng.

 – Tạo một môi trường không khói thuốc: Ba mẹ cần phải cai thuốc lá nếu trong nhà có người hút. Ngoài ra, không cho trẻ tiếp xúc với những người nghiện thuốc lá. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trẻ sống với khói thuốc lá bị bệnh thường xuyên hơn và có nhiều khả năng mắc viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, hen suyễn và các bệnh nhiễm trùng tai.

 – Đảm bảo trẻ được nuôi dưỡng tốt: Chế độ ăn uống thích hợp làm tăng mức độ miễn dịch cho trẻ. Khi trẻ làm quen với thức ăn rắn, nên cung cấp một chế độ ăn uống đa dạng, giàu chất dinh dưỡng mỗi ngày. Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý, thức ăn bổ sung cần đủ 4 nhóm thực phẩm (Ngũ cốc, đạm động vật hoặc đậu đỗ, dầu mỡ, rau quả).

 – Tránh những nơi đông đúc: Nhiễm trùng lây lan dễ dàng trong những nơi có nhiều bé tiếp xúc gần gũi với nhau trong nhiều giờ đồng hồ. Vì thế, hãy để mắt tới nhà trẻ (nếu bé đã đi nhà trẻ). Nên nhờ người thân (hoặc người chăm sóc đáng tin cậy) trông khi trẻ còn nhỏ.

– Thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ: Trong mùa đông, đừng bao giờ ủ ấm trẻ quá mức (hoặc cho ăn những thực phẩm nóng, với suy nghĩ là giữ ấm cho cơ thể). Nóng bức làm hại trẻ vì trẻ bắt đầu đổ mồ hôi và bị mất nước. Ngoài ra, những đồ ăn sản xuất nhiều nhiệt cũng khiến trẻ khó tiêu. Nếu trẻ có những biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp cấp như cảm lạnh, viêm mũi, họng thì cần được phát hiện và xử lý sớm, chăm sóc tốt để ngăn chặn bệnh chuyển sang viêm phổi. Theo dõi lịch tiêm chủng và đưa trẻ tiêm chủng đầy đủ đúng lịch. Đặc biệt là hoàn thành tiêm chủng trong năm đầu. Nếu trong gia đình có người bị nhiễm khuẩn hô hấp như cúm, lao phổi cần cách ly để không lây nhiễm sang trẻ.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Bệnh Gan: Triệu Chứng, Điều Trị Và Cách Phòng Ngừa Hữu Hiệu

1. Bệnh gan là gì?

2. Các bệnh lý nguy hiểm về gan và triệu chứng sớm nhất

2.1. Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ quá nhiều (hơn 5% trọng lượng gan). Bệnh lý này xuất hiện do thói quen ăn uống không hợp lý, lối sống sinh hoạt không khoa học, béo phì hay do căng thẳng kéo dài…

2.2. Viêm gan

Viêm gan là bệnh lý có thể xảy ra ở mọi đối tượng, do 3 nguyên nhân chính:

Viêm gan do nhiễm virus, ký sinh trùng: virus viêm gan A, B, C, D, E, G, ký sinh trùng Plasmodium falciparum hay một số loại amip ký sinh tại gan.

Viêm gan do nhiễm độc: rượu bia, thuốc.

Khi có dấu hiệu viêm, nhu mô gan bị tổn thương khiến các chức năng của cơ quan này suy yếu dần. Khi bệnh đã diến tiến đến giai đoạn nặng dễ dấn đến xơ gan không hồi phục, ung thư gan.

2.3. Xơ gan

Khi mới khởi phát, xơ gan thường không có dấu hiệu rõ ràng. Ở giai đoạn nặng, triệu chứng của bệnh có thể là não gan, phù nề… rất nguy hiểm.

2.4. Ung thư gan

Ung thư gan xảy ra khi các tế bào ác tính phát sinh tại các mô trong gan. Đây là một bệnh lý nguy hiểm nhưng khó phát hiện vì không có dấu hiệu đặc trưng. Khi phát hiện, người bệnh chỉ sống được từ 3 – 6 tháng và chỉ 1% là có thể sống được 5 năm.

2.5. Áp xe gan

Là tình trạng xuất hiện một hoặc nhiều ổ mủ khác nhau trong tổ chức gan. Nguyên nhân gây bệnh có thể là nấm, các loại amip hoặc vi khuẩn. Bệnh có tỉ lệ tử vong cao nếu không điều trị kịp thời.

3. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh gan cao

Người có tiền sử gia đình mắc các bệnh về gan, nhất là ung thư gan, xơ gan.

Hay ăn đồ ăn sống.

Xăm hoặc xỏ khuyên tai.

Tiếp xúc với các chất dịch cơ thể của người khác.

Tiếp xúc với hóa chất hoặc chất độc.

Lạm dụng thuốc kháng sinh.

Người có nồng độ Triglycerid trong máu cao.

4. Biến chứng nguy hiểm

Bệnh não gan (Hôn mê gan).

Hội chứng gan phổi.

Suy thận.

Nhiễm trùng.

5. Chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả

5.1. Chẩn đoán

Thăm khám lâm sàng, trao đổi tiền sử bệnh lý trước đây.

Xét nghiệm máu: công thức máu, tăng men gan AST (Aspartate amionotransferase), ALT (Alanine aminotransferase), tăng men GGT (Gamma glutamyl transferase) và ALP (Alkaline Phosphatase), tăng bilirubin, mức albumin thấp.

Xét nghiệm hình ảnh: X-quang bụng, chụp cắt lớp vi tính (CT scan), chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).

Để chuẩn đoán các bệnh lý về gan, cần phải tiến hành một số xét nghiệm máu và men gan

5.2. Điều trị

Cụ thể, gan bị tổn thương do nhiễm độc thuốc, cần ngưng sử dụng, tham vấn ý kiến Bác sĩ để thay thế bằng loại thuốc khác. Nếu nhiễm siêu vi, người bệnh cần điều trị theo phác đồ. Bệnh gan do bia rượu và một số bệnh lý về gan khác có thể điều trị bằng cách khắc phục các triệu chứng, xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học.

Trường hợp, gan bị tổn thương nặng, gây ra các biến chứng nguy hiểm có thể phải phẫu thuật. Ví dụ, suy gan giai đoạn cuối cần tiến hành ghép gan. Vì vậy, để xác định chính xác nguyên nhân và có phương án điều trị bệnh kịp thời, bạn nên thăm khám định kỳ 6 tháng/lần hoặc theo chỉ định của Bác sĩ.

6. Cách phòng ngừa bệnh gan

Không sử dụng chung kim tiêm, dao cạo, đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng…

Sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ.

Thăm khám sức khỏe định kỳ và tuân thủ điều trị theo phác đồ nếu có bệnh.

Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, nghỉ ngơi hợp lý.

Duy trì cân nặng luôn ổn định, tránh béo phì.

Hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích.

7. Người bệnh gan nên ăn gì và kiêng gì?

Chế độ dinh dưỡng ở mỗi giai đoạn của bệnh gan là khác nhau. Tuy nhiên, việc ăn uống cần phải có sự cân đối giữa các nhóm thực phẩm như: chất đạm, chất béo, đường, vitamin và khoáng chất. Theo đó, người bệnh gan nên ăn và kiêng một số thực phẩm như:

– Nên ăn:

Thức ăn thanh, nhẹ, dễ tiêu hóa.

Các loại đậu.

Dầu thực vật, dầu đậu nành, dầu mè.

– Kiêng ăn:

Gia vị: muối, ớt, cay.

Chất lỏng: nướp ép, nước ngọt, súp vì bổ sung nhiều nước có thể gây phù nề.

Rượu, bia.

Bệnh gan là một bệnh lý nguy hiểm bởi hầu hết các trường hợp bệnh gan đều không có biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn đầu. Triệu chứng chỉ rõ ràng khi bệnh ở giai đoạn nặng, khó điều trị. Vì vậy, tầm soát bệnh gan, kiểm tra sức khỏe theo định kỳ rất cần thiết nhằm phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất.

Tại TP. HCM, ngoài các bệnh viện lớn, CarePlus cũng là một trong những địa chỉ tầm soát bệnh gan được nhiều người lựa chọn. Đây là hệ thống phòng khám được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế từ cơ sở vật chất, trang thiết bị đến đội ngũ Bác sĩ.

Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, phù hợp với người bận rộn.

Bác sĩ giàu kinh nghiệm, luôn lắng nghe những triệu chứng, tiền sử bệnh lý.

Tập trung tư vấn chuyên nghiệp, giải thích rõ ràng kết quả sau thăm khám, phác đồ điều trị (nếu có) cũng như giải đáp các thắc mắc của người bệnh.

Cho lời khuyên về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp với tình trạng sức khỏe của mỗi người.

Tham khảo gói tầm soát bệnh gan của CarePlus: TẠI ĐÂY.

Để đặt lịch hẹn khám, vui lòng truy cập Website hoặc liên hệ Hotline: 1800 6116 để được tư vấn và hướng dẫn.

Bệnh Thiếu Máu Cơ Tim Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Phòng Tránh

Tim được nuôi dưỡng bởi hệ thống động mạch vành. Nếu các động mạch này bị hẹp hoặc tắc nghẽn sẽ làm giảm lưu lượng máu giàu dinh dưỡng và oxy đến nuôi cơ tim. Tình trạng này được gọi là bệnh thiếu máu cơ tim hay là bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ.

Bệnh thiếu máu cơ tim có thể dẫn đến các cơn đau thắt ngực. Tình huống xấu nhất là mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn sẽ gây ra nhồi máu cơ tim có thể dẫn đến tử vong.

Một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc bệnh thiếu máu cơ tim có thể kể đến như:

Nguyên nhân hàng đầu là do rối loạn mỡ máu dẫn đến xơ vữa động mạch vành.

Nhồi máu: tình trạng này thường do tắc nghẽn bởi những tổn thương xuất hiện tại mạch vành đó.

Mất cân bằng giữa 2 yếu tố là khả năng cung cấp oxy cho cơ tim giảm (ví dụ: giảm chức năng co bóp tim) và nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim tăng (hoạt động thể lực mạnh hay mắc một số bệnh lý như: tăng huyết áp, phì đại thất trái,…).

Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm hoặc đột quỵ hoặc tai biến mạch máu não.

Mắc bệnh lý khác như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, béo phì,…

Hút thuốc lá hoặc hay căng thẳng.

Một số ít bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu cơ tim “thầm lặng” và không hề có bất cứ biểu hiện lâm sàng nào điển hình và rất khó để chẩn đoán. Tuy nhiên, đa số người bệnh sẽ có những đặc điểm sau:

Đau thắt ngực: đây là triệu chứng điển hình nhất của bệnh. Cơn đau thường bắt đầu từ sau xương ức, đau như bị đè nặng, bóp nghẹt, đau lan lên cổ, vai sau đó lan xuống mặt trong cánh tay đến ngón áp út và ngón út của tay trái.

Giảm khả năng gáng sức: triệu chứng này thường xuất hiện cùng với cơn đau thắt ngực, khó thở tăng khi làm việc gắng sức hoặc khi thay đổi tư thế đột ngột.

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như: buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, chóng mặt, vã mồ hôi nhiều,…

Nhồi máu cơ tim: xuất hiện khi lòng động mạch vành bị bít lại hoàn toàn, thiếu oxy cho vùng cơ tim tương ứng dẫn đến hoại tử cơ tim. Các triệu chứng như đau ngực, đánh trống ngực hoặc khó thở ở người bệnh sẽ rất rõ ràng, ngày càng dữ dội và có thể dẫn đến tử vong.

Loạn nhịp tim: làm cho khả năng tống máu của tim giảm kéo theo giảm lượng máu giàu oxy và các chất dinh dưỡng đến các cơ quan thiết yếu như não, thận, phổi, gan,… có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Suy tim: nếu bệnh thiếu máu cơ tim diễn ra trong một thời gian dài, lặp lại nhiều lần mà không được điều trị có thể làm chức năng của tim suy yếu và dẫn đến suy tim.

Điện tâm đồ (ECG): đây là phương pháp giúp chẩn đoán và theo dõi bệnh thiếu máu cơ tim (nhất là trường hợp nhồi máu cơ tim).

Điện tâm đồ gắng sức: được thực hiện tương tự với điện tâm đồ bình thường. Tuy nhiên, bạn sẽ được theo dõi về nhịp tim, huyết áp, nhịp thở khi đang đạp xe hoặc đi bộ trên máy dưới sự giám sát của nhân viên y tế nhằm đánh giá chức năng của tim khi hoạt động gắng sức.

Siêu âm tim: giúp bác sĩ đánh giá được chức năng hoạt động của từng vùng của tim, cấu tạo cơ và các van tim,…qua hình ảnh siêu âm.

Siêu âm tim gắng sức: giống như điện tâm đồ gắng sức, bạn sẽ được thực siêu âm khi đang chạy bộ hoặc đạp xe để phát hiện những bất thường của tim khi lao động nặng, nhu cầu oxy tăng cao.

Chụp mạch vành: phương pháp này vừa có thể chẩn đoán vừa giúp điều trị bệnh thiếu máu cơ tim. Các bác sĩ sẽ đưa dụng cụ từ động mạch quay ở cánh tay vào đến hệ mạch vành và sử dụng thuốc cản quang bơm vào lòng mạch để đánh giá được vị trí hẹp, tắc của động mạch vành.

Chụp CT tim: giúp bác sĩ quan sát được các tổn thương tại cơ tim như viêm hoặc hoại tử, các bất thường ở van tim cũng như các vị trí tắc hoặc hẹp của động mạch vành mà không cần can thiệp vào người bệnh.

Chụp cộng hưởng từ tim: được sử dụng phổ biến và rộng rãi khi chẩn đoán các bệnh lý về tim mạch.

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Thiếu máu cơ tim dù ở bất cứ mức độ nào cũng nên được điều trị và theo dõi sát sao để tránh những biến chứng nguy hiểm cho hệ tim mạch cũng như tính mạng của người bệnh. Bạn nên đến gặp bác sĩ sớm nếu có những yếu tố nguy cơ tim mạch như:

Xuất hiện cơn đau thắt ngực dữ dội, không giảm dù đã nghỉ ngơi.

Khó thở tăng dần.

Tim đập không đều, đánh trống ngực hoặc nhịp tim đập trên 100 lần/phút.

Nơi khám chữa bệnh tim

Khi có các dấu hiệu trên, bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời hoặc đến các chuyên khoa tim mạch của các bệnh viện uy tín để nhận được sự tư vấn và điều trị:

Tp. Hồ Chí Minh: bệnh viện Chợ Rẫy, viện Tim chúng tôi bệnh viện Đại học Y dược TP. HCM,…

Hà Nội: bệnh viện Tim Hà Nội, viện Tim mạch – bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Quân đội Trung Ương 108,…

Hiện nay, bệnh thiếu máu cơ tim vẫn chưa thể được chữa khỏi hoàn toàn nhưng đã có nhiều phương pháp giúp cải thiện sức khỏe của người bệnh nhờ kiểm soát hiệu quả các triệu chứng và phòng ngừa được những biến chứng nguy hiểm.

Thuốc điều trị bệnh thiếu máu cơ tim

Với mục đích giảm các triệu chứng, ngăn ngừa các biến chứng và cải thiện chức năng tim, tùy vào thể trạng và mức độ bệnh của bệnh nhân mà có thể sử dụng một số thuốc:

Nhóm chẹn beta giao cảm: để giảm nhịp tim, giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim.

Nhóm nitrat: nhằm mục đích điều trị triệu chứng, giãn mạch vành, giảm đau thắt ngực.

Nhóm chống đau thắt ngực: như trimetazidin, nicorandil.

Thuốc lợi tiểu: giúp hạ huyết áp và giúp giảm tình trạng phù.

Phẫu thuật và các phương pháp khác

Các phẫu thuật có thể được tiến hành trên bệnh nhân thiếu máu cơ tim bao gồm:

Nong mạch vành (đặt stent).

Mổ bắc cầu mạch vành.

Và trong trường hợp cơ tim bị tổn thương nghiêm trọng dẫn đến suy tim giai đoạn cuối, có thể bệnh nhân phải được cấy máy tái đồng bộ tim hoặc ghép tim.

Chế độ ăn lành mạnh: ăn ít chất béo bão hòa và cholesterol, giảm lượng muối ăn hàng ngày (dưới 6g muối ở người trưởng thành) cũng như cung cấp đầy đủ chất xơ, vitamin và khoáng chất,…

Tập thể dục nhiều hơn: có thể tập những bài tập cardio để tăng cường sức khỏe cơ tim ở người khỏe mạnh hoặc tập chạy bộ, đạp xe, bơi lội hoặc chơi cầu lông ở người già hoặc người có thể trạng kém hơn.

Duy trì cân nặng lý tưởng: nên cố gắng duy trì chỉ số khối của cơ thể (BMI) dưới 25kg/m2 để tránh tình trạng thừa cân béo phì gây rối loạn mỡ máu, gia tăng nguy cơ mắc đái tháo đường cũng như tăng gánh nặng hoạt động cho tim,…

Không hút thuốc lá và ngưng bia rượu và thức uống có cồn.

Kiểm soát huyết áp: cần uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ là duy trì huyết áp ở mức dưới 130/80 mmHg.

Kiểm soát đường huyết: nhằm hạn chế nguy cơ rối loạn mỡ máu, hình thành mảng xơ vữa động mạch dẫn đến bệnh thiếu máu cơ tim.

Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Suy tim

Bệnh tim thiếu máu cục bộ là gì?

Tim bẩm sinh

Nguồn: Mayo Clinic, NHS.

Cách Ăn Quả Kiwi Đúng Cách Và Ngon Miệng

1. Cách ăn quả kiwi đúng cách

Kiwi có nhiều loại nhưng ngon nhất có thể nói đến kiwi ruột xanh, tuy nhiên để nhận biết quả chín hay chưa bạn cần dựa vào các yếu tố như cầm trong bàn tay và nắn nhẹ, nếu thấy quả hơi mềm tức là đã chín và có thể dùng ngay. Bên cạnh đó bạn đừng chọn mua những quả quá mềm vì nhũng quả này chín quá khi ăn hương vị và độ ngọt thơm vị mất đi , không cong ngon nữa. Trong trường hợp quả còn cứng quá, bạn hãy để chúng chín tự nhiên ở bên ngoài nhiệt độ phòng từ 3 đến 5 ngày. Nếu muốn nhanh chín hơn bạn cho chúng vào túi giấy hay túi nilong cũng với táo, chuôi để kiwi nhanh chín hơn. Với kiwi rượt vàng thì sau khi mua về bạn có thể thưởng thức ngay sau khi mua ở siêu thị hay các cửa hàng trái cây.

Kiwi chín nếu ăn không hết bạn có thể cho vào ngăn mát tủ lạnh là có thể bảo quản thêm từ 5 đến 7 ngày Lưu ý kiwi khi ăn nên làm lạnh trước sẽ rất ngon hơn thông thường. Bạn có thể thưởng thức loại quả này bằng nhiều cách như ăn trước tiếp, bổ đôi dùng muỗng múc, gọt vỏ rồi cắt lát, trộn salad hoặc chế biến làm món nướng hay làm bánh, sinh tố, sữa chua, kem, nước sốt, xiên nướng,…

2. Cách ăn quả kiwi sao cho ngon miệng

Ăn trực tiếp

Với cách ăn này rất đơn giản, bạn chỉ cần rửa sạch, sau đó ăn cả vỏ lẫn thịt giống như ăn quả táo thông thường. Với cách ăn này vừa tự nhiên, ngon miệng lại cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn vì trong vỏ kiwi rất giàu chất xơ và protein tốt cho hệ tiêu hóa.

Bổ đôi

Ăn cùng kem

Kiwi là loại trái cây được nhiều người biết đến khi kết hợp với những nguyên liệu khác để tạo ra hương thơm hấp dẫn cho món ăn. Với cách này, bạn chỉ cần gọt bỏ vỏ, thái miếng rồi ăn cùng kem cũng hấp dẫn lắm rồi. Và đây được xem là món tráng miệng của quốc gia New Zealand với tên gọi là Pavlova.

Ép lấy nước

Bạ chỉ lấy thịt kiwi sao khi gọt bỏ vỏ, thái miếng rồi kết hợp với các loại hoa quả khác tùy theo sở thích. Sau đó đem ép lấy nước uống. Và món nước ép này có tên là smoothie mát lành.

Làm mứt

Một món mứt phổ biến ở New Zealand, tuy nhiên, ở Việt Nam món mứt này cũng rất phổ biến. Với vị chua ngọt, dẻo thơm, kết hợp cũng màu sắc bắt mắt sẽ giúp cho món này được nhiều người lựa chọn.

Kiwi có tác dụng gì?

Vitamin C và E

Kiwi giàu vitamin C và E, chỉ với 2 quả kiwi cung cấp lượng vitamin C gấp đôi so với cam trong một ngày. Vitamin C tăng cường miễn dịch, làm chậm quá trình bị lão hóa. Vitamin C còn giúp mạch máu và răng khỏe.

Vitamin E chất chống oxy hóa mạnh, chống lại bệnh ung thư.

Serotonin

Kiwi còn có chất serotonin hỗ trợ quá trình tiêu hóa và hỗ trợ tuần hoàn. Serotonin sẽ hỗ trợ giấc ngủ và giúp con người tăng khả năng tỉnh táo trong ngày.

Magie và kali

Kiwi còn có chứa magie cần thiết cho hệ thần kinh và cơ bắp, cung cấp lượng kali nhiều hơn chuối giúp ổn định huyết áp, giảm loãng xương và đột quỵ Magie và kali những chất cực kỳ quan trọng của con người.

Bổ mắt

Trái kiwi chứa lutein ngăn chăn tình trạng mù lòa ở mắt. Lutein không thể tự tổng hợp do đó mà việc ăn chất kiwi và bổ sung lutein cực kỳ quan trọng đối với con người.

Giàu chất xơ

Kiwi cung cấp nhiều chất xơ, thích hợp cho những ai đang trong quá trình kiểm soát đường huyết, đây cũng là loại trái cây bổ dưỡng giúp duy trì sức khỏe trái tim, kiểm soát cholesterol trong máu một cách hiệu quả.

Tốt cho tim mạch

Dùng quả wiki còn giúp giảm nguy cơ đông máu, giảm chất béo. Thành phần kiwi chứa chất chống đông máu, không chỉ đơn giản mà còn hiệu quả thay thế cho các loại thuốc chống đông máu khác thường có tác dụng phụ.

Chúng tôi vừa giới thiệu với các bạn về cách ăn quả kiwi đúng cách ngon miệng. Kiwi còn rất tốt với sức khỏe với nhiều thành phần bổ dưỡng tốt cho tiêu hóa và tim mạch.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Hướng Dẫn Cách Tháo Rời Pin Laptop Đúng Cách Từ A

Đánh giá nội dung!

Vì sao cần phải tháo rời pin laptop?

Nếu bạn sử dụng máy tính khá lâu mà chưa vệ sinh cho pin khiến cho chúng bị tích tụ bụi ảnh hưởng khả năng sạc pin của máy cũng như tuổi thọ của pin.

Bên cạnh đó, năng lượng pin không được ổn định cũng làm cho khớp nối liên kết giữa pin và hệ thống nguồn của máy tính không được tiếp xúc được với nhau ảnh hưởng tới việc cung cấp điện năng cho máy. Do đó, bạn cần tháo rời pin để vệ sinh cho chúng.

Ngoài ra bạn có thể tháo pin ra khỏi thiết bị của mình để pin có thể được nghỉ ngơi trong vài giờ.

Cùng với đó bạn kiểm tra pin như thế nào còn tốt hay không và có thể thay thế một viên pin khác cho máy.

Với những lý do cơ bản trên thì có lẽ việc tháo rời pin máy để thực hiện kiểm tra là điều cần thiết mà bạn không nên bỏ qua.

Cách tháo rời pin laptop đúng cách và đơn giản nhất

Mỗi dòng máy tính sẽ có thiết kế pin khác nhau nên khi tháo pin sẽ có sự khác biệt trên các dòng máy.

Có chiếc laptop pin được thiết kế ở bên ngoài nhưng cũng có nhiều máy pin lại được đặt ở bên trong lớp vỏ máy phía dưới.

Những lưu ý trước khi tháo rời pin laptop:

Tắt hoàn toàn máy tính

Rút dây sạc ra khỏi máy, adapter ra khỏi nguồn điện. Đồng thời, ngắt tất cả những thiết bị ngoại vi kết nối với laptop như: usb, thẻ nhớ, màn hình, máy in, tai nghe, máy chiếu hay chuột vi tính.

Vệ sinh mặt bàn sạch sẽ, lau sạch bụi bẩn trên bề mặt, dẹp bỏ vật nhọn, cứng để tránh làm ảnh hưởng đến máy tính của bạn.

Các dụng cụ cần thiết được sử dụng để tháo rời pin laptop đúng cách:

Tua vít lục giác nhỏ

Một miếng nhựa cứng và mỏng dùng để sử dụng tách vỏ máy

Hộp đựng nhỏ đựng các con ốc vít của máy khi tháo ra.

Các bước tiến hành tháo rời pin laptop:

Bước 1: Tháo ổ CD khỏi máy tính bằng cách sử dụng tua vít tháo ốc các cố định ở đầu lọc đĩa CD và lấy ổ đĩa rời khỏi máy tính

Bước 3: Sau khi tháo xong ốc vít được cố định ở mặt lưng laptop, bạn sử dụng miếng nhựa cứng đã được chuẩn bị từ trước và tiến hàng cạy dọc theo thân máy để có thể tách vỏ máy ra.

Bước 4: Viên pin của laptop được bảo vệ trong một nắp kim loại. Lúc này bạn cần tháo thêm 2 chiếc ốc vít cố định nắp kim loại là có thể nhìn thấy chiếc pin laptop rồi.

Bước 5: Để tháo hẳn chúng ra ngoài bạn cần tháo thêm 1 con ốc cố định pin.

Bước 6: Lúc này đây, bạn có thể làm vệ sinh máy, vệ sinh pin và cũng có thể thay thế cho laptop của mình quả pin mới trong trường hợp cần thiết.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Phòng Bệnh Võng Mạc Đúng Cách trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!