Xu Hướng 2/2024 # Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Khoa Học Tự Nhiên 8 Chương 3 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Các Dạng Bài Tập Về Khối Lượng Riêng Và Áp Suất # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Khoa Học Tự Nhiên 8 Chương 3 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Các Dạng Bài Tập Về Khối Lượng Riêng Và Áp Suất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trắc nghiệm KHTN 8 Chương 3 Kết nối tri thức tổng hợp các dạng bài tập trắc nghiệm về Khối lượng riêng và áp suất có đáp án chi tiết kèm theo. Qua tài liệu này giúp các bạn học sinh ôn luyện củng cố kiến thức chương III. Đồng thời hỗ trợ thầy cô có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy.

Câu 1: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?

Câu 2: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.

Câu 3: Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?

Câu 4: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?

Câu 5: Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm3 trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D1 = 7800 kg/m3, của nước là D2 = 1000 kg/m3.

Câu 6: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt

độ:

Câu 7: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình:

Câu 8: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?

Câu 9: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?

Câu 11: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng

Câu 12: Điền vào chỗ trống: “Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng … của các chất.”

Câu 13: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ=2750kg/m3

Câu 14: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

Câu 15: Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?

Câu 16: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như sau:

Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ

Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng

Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ Theo em, ý kiến nào đúng

Câu 17: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?

Advertisement

Câu 18: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng

Câu 19: 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.

Câu 20: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

Câu 21: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì lần lượt là D1= 7800 kg/m3, D2= 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?

……………

1.B

2.C

3.B

4.B

5.C

6.D

7.C

8.A

9.D

10.A

11.B

12.A

13.B

14.A

15.B

16.C

17.C

18.B

19.C

20.C

21.B

22.D

23.A

24.B

25.A

…………..

Gdcd 7 Bài 3: Học Tập Tự Giác, Tích Cực Giáo Dục Công Dân Lớp 7 Trang 14 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

a) Bác Hồ đã tự học ngoại ngữ như thế nào?

b) Em hãy nêu những biểu hiện của việc học tập tự giác, tích cực và chưa tự giác, tích cực qua các bức tranh trên.

c) Em hãy kể thêm những biểu hiện khác của học tập tự giác, tích cực và chưa tự giác, tích cực mà em biết

Trả lời

a) Bác Hồ đã tự học ngoại ngữ:

Cố gắng giành thêm hai giờ đồng hồ nữa để học, trong khi những người bạn khác đi ngủ hoặc đánh bài.

Nhờ thủy thủ người Pháp giảng lại những từ không hiểu

Mỗi ngày viết mười từ tiếng Pháp vào cánh tay để vừa làm việc vừa nhẩm đọc.

Mang sách, bút ra vườn hoa học vào buổi sáng sớm và buổi chiều mỗi ngày.

Bác còn chủ động học hỏi từ các chuyên gia, từ những người thành thạo ngoại ngữ.

b) Biểu hiện của việc học tập tự giác, tích cực và chưa tự giác, tích cực qua từng tranh:

Bức tranh 1: Các bạn học sinh cùng nhau bàn luận cách giải quyết để tìm ra lời giải cho bài tập, tuy nhiên một ban nữ bên trái chưa tích cực làm việc nhóm.

Bức tranh 2: Bạn học sinh tự giác làm bài tập.

Bức tranh 3: Bạn học sinh chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Bức tranh 4: Các bạn học sinh rất tích cực, hăng hái ý kiến phát biểu xây dựng bài.

c) Biểu hiện học tập tập tự giác, tích cực:

Xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập phù hợp với bản thân.

Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể do nhà trường tổ chức.

Tự giác học bài, làm bài tập mà không cần bố mẹ, thầy cô nhắc nhở

Gặp bài khó thì chủ động nghiên cứu cách làm, không ngồi đợi người khác làm hộ

Biểu hiện học tập chưa tự giác, tích cực:

Không chịu ôn bài, đến kì thi tìm cách quay cóp, chép bài bạn.

Mượn bài tập của bạn khác để chép mà không tự làm

a) Việc tự giác, tích cực học tập đã đem lại điều gì cho Tuấn và Yến?

b) Em hãy cho biết ý nghĩa của học tập tự giác, tích cực.

Trả lời:

a) Việc tự giác, tích cực học tập đã đem lại cho Tuấn và Yến một kết quả học tập tốt, được thầy cô và bạn bè yêu mến.

b) Ý nghĩa của học tập tự giác, tích cực:

Giúp bản thân không ngừng tiến bộ, năng động, tự tin và đạt được những thành tích tốt trong học tập.

Rèn luyện được những đức tính tốt đẹp như tự lập, kiên trì, bền bỉ.

Thành công trong cuộc sống và được mọi người quý mến.

a) Luôn chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập mà không cần ai nhắc nhở là biểu hiện của học tập tự giác, tích cực.

b) Chỉ cần tự giác, tích cực học tập khi tới các kì kiểm tra.

c) Chỉ cần xây dựng kế hoạch học tập còn việc thực hiện thì tùy thuộc vào hoàn cảnh.

d) Tự giác, tích cực học tập giúp em rèn luyện tính tự lập, tự chủ và tích lũy kiến thức cho bản thân.

Trả lời:

Đồng tình với ý kiến a). Vì: chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập mà không cần ai nhắc nhở chính là biểu hiện của học tập tự giác, tích cực.

Không đồng tình với ý kiến b). Vì: phải tự giác, tích cực học tập mọi lúc thì mới mang lại kết quả học tập tốt.

Không đồng tình với ý kiến c). Vì: có kế hoạch nhưng không thực hiện, hoặc lúc thực hiện lúc không thì bản kế hoạch học tập đó cũng không còn ý nghĩa nữa.

Đồng tình với ý kiến d). Vì: Tự giác, tích cực học tập có ý nghĩa lớn trong việc giúp chúng ta rèn luyện tính tự lập, tự chủ và tích lũy kiến thức cho bản thân.

a) Q thường nhờ các bạn học giỏi trong lớp làm giúp bài tập rồi chép lại.

b) A luôn thích đọc tác phẩm văn học, sưu tầm những câu chuyện, câu nói hay để vận dụng vào việc viết văn.Nhờ vậy, kĩ năng viết văn của bạn ngày càng được nâng cao.

c) B thích môn Tiếng Anh nên thường xuyên mang sách Tiếng Anh ra làm bài tập trong các giờ học khác. B cho rằng: “Môn học này rất quan trọng trong thời kì hội nhập. Các môn học còn lại là môn phụ nên chỉ cần biết là đủ”.

d) Buổi tối, N thường xuyên ngồi vào bàn học đúng giờ nhưng tay vẫn cầm điện thoại để nhắn tin và chỉ tập trung học bài khi bố mẹ thúc giục, kiểm tra.

e) Thấy T ngủ gật trong giờ học, P nhắc bạn cần tập trung nghe cô giảng bài.

Trả lời:

a) Q chưa tự giác, tích cực học tập. Bởi vì Q không tự làm bài tập bằng khả năng của bản thân mà lại thường nhờ các bạn học giỏi trong lớp làm giúp bài tập rồi chép lại

b) A tự giác, tích cực học tập. A dành thời gian tìm kiếm và học hỏi từ các tác phẩm văn học, các câu chuyện sưu tầm được nên khả năng viết văn của A ngày càng cải thiện

c) B chưa tự giác, tích cực học tập. Bởi vì bạn chỉ tập trung học môn Tiếng Anh và bỏ bê những môn học khác. Mỗi môn học đều bổ ích và sẽ đem đến cho chúng ta những trải nghiệm và kiến thức khác nhau.

d) N chưa tự giác, tích cực học tập. Bởi vì N chỉ ngồi vào bàn học đúng giờ nhưng thường xuyên xem điện thoại và chỉ làm bài khi bố mẹ kiểm tra, nhắc nhở.

e) T chưa tự giác, tích cực học tập bởi vì T còn ngủ gật trong lớp; P tự giác, tích cực học tập vì đã khuyên T nên tập trung nghe cô giảng bài.

Xử lý tình huống:

a) Tuy có rất nhiều bài tập cần hoàn thành nhưng M vẫn muốn đi dự sinh nhật của bạn thân vì đã hứa với bạn.

Nếu là M, em sẽ làm gì?

b) K học giỏi và luôn hòa đồng, chia sẻ suy nghĩ, kinh nghiệm học tập của mình với các bạn trong lớp.Thấy vậy một số bạn nói rằng K hay khoe khoang.

Nếu là K, em sẽ nói thế nào để các bạn hiểu mình?

c) Trong giờ học Ngữ văn, mặc dù hiểu bài và biết câu trả lời nhưng C không giơ tay phát biểu.

Nếu là bạn cùng lớp với C, em sẽ khuyên bạn điều gì?

d) Đầu năm học S chuyển đến lớp học mới nên nhút nhát, rụt rè, ít phát biểu ý kiến xây dựng bài.

Nếu là bạn cùng lớp với S, em sẽ làm gì để giúp bạn thay đổi, tích cực trong học tập?

Trả lời:

a) Nếu em là M, em sẽ:

Cách 1: Mua quà sinh nhật đem đến tặng cho M trước, sau đó xin lỗi M và mong bạn thông cảm vì không thể đến dự bữa tiệc sinh nhật của M vì còn rất nhiều bài tập phải hoàn thành.

Cách 2: Gọi điện xin lỗi bạn, nói rõ lí do không tham dự được và hứa với M rằng sẽ bù cho bạn một buổi đi chơi sau khi em hoàn thành xong hết bài tập cần làm

b) Nếu em là K, em sẽ nói với các bạn rằng em chia sẻ những kiến thức, hiểu biết cho các bạn nghe là vì em mong muốn các bạn sẽ học được nhiều kiến thức hơn, vì em muốn giúp đỡ các bạn đều sẽ được nâng cao thành tích học tập chú không hề muốn khoe khoang.

c) Nếu em là bạn của C, em khuyên bạn nên tích cực hăng hái phát biểu xây dựng bài. để cô giáo và các bạn đều biết câu trả lời quan điểm của bạn. Bên cạnh đó, tích cực phát biểu cũng giúp C thêm tự tin.

d) Nếu em là bạn cùng lớp với S, em sẽ rủ các bạn trong lớp cùng chơi với S khi đến giờ giải lao, rủ bạn tham gia các hoạt động tập thể của lớp, giúp đỡ bạn trong học tập,…

Em hãy viết về một tấm gương học tập tự giác, tích cực mà em biết. Em học tập được điều gì từ tấm gương đó?

Trả lời:

Một tấm gương tự giác. tích cực trong học tập mà em vô cùng hâm mộ đó chính là anh trai của em.

Advertisement

Anh trai em học rất giỏi, và anh luôn tự giác học tập chưa bao giờ phải để bố mẹ hoặc thầy cô nhắc nhở. Anh học giỏi và rất chăm chỉ, chịu khó tìm hiểu kiến thức mới trong sách vở và trên mạng internet. Vì vậy mà anh trai em đã thi đỗ vào trường Đại học Ngoại Thương.

Anh trai em luôn giúp đỡ em trong việc học, anh rất kiên nhẫn giảng giải cho em những bài tập khó và kiến thức em chưa hiểu. Vì vậy mà thành tích học tập của em chưa bao giờ tụt dốc.

Anh trai luôn là tấm gương sáng cho em trong việc học. Em nhất định sẽ chăm chỉ, chịu khó và chủ động học tập giống như anh trai, để ngày càng nâng cao thành tích học tập và biết thêm nhiều điều mới lạ.

Biểu hiện chưa tự giác

Biện pháp rèn luyện

Thời gian thực hiện

Kết quả

Trả lời

Biểu hiện chưa tự giác

Biện pháp rèn luyện

Thời gian thực hiện

Kết quả

Mải chơi game nên quên học bài, làm bài tập về nhà

– Lập và thực hiện theo thời gian biểu để cân đối giữa thời gian học và giải trí.

Ngay từ hôm nay

Thời gian học tập và vui chơi được phân bổ hợp lí. Kết quả học tập được cải thiện.

Mỗi khi thấy bài khó sẽ lên mạng tìm cách giải.

– Tự mày mò, suy nghĩ dựa vào kiến thức của bản thân để tìm ra cách giải.

3 – 6 tháng

– Thực hiện tương đối tốt

Khtn Lớp 7 Bài 36: Khái Quát Về Sinh Trưởng Và Phát Triển Ở Sinh Vật Giải Sách Khoa Học Tự Nhiên 7 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Trang 148

Giải KHTN 7 Bài 36 giúp các em hiểu rõ hơn về quá trình sinh trưởng, phát triển ở sinh vật, ngày càng học thật tốt Chương IX: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Qua đó, cũng giúp thầy cô có thêm kinh nghiệm soạn giáo án cho học sinh.

Mỗi sinh vật từ khi hình thành, sinh ra và lớn lên đều trải qua quá trình sinh trưởng và phát triển. Vậy quá trình sinh trưởng và phát triển là gì? Các quá trình này diễn ra như thế nào?

Trả lời:

Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên.

Phát triển bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái.

Đọc thông tin trên và quan sát Hình 36.1, thực hiện các yêu cầu sau:

1. Phát biểu khái niệm sinh trưởng và phát triển.

2. Mô tả các dấu hiệu thể hiện sự sinh trưởng ở cây cam và con ếch. Những biến đổi nào diễn ra trong đời sống của chúng thể hiện sự phát triển.

Trả lời:

1. Khái niệm sinh trưởng: Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên.

Khái niệm phát triển: Phát triển bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.

2. Các dấu hiệu thể hiện sự sinh trưởng ở cây cam và con ếch:

Ở cây cam: có sự dài ra về chiều dài và to ra về kích thước.

Ở con ếch: có sự tăng lên về kích thước, khối lượng.

– Những biến đổi diễn ra trong đời sống của chúng thể hiện sự phát triển là:

Ở cây cam: từ hạt mọc thành cây, sự ra hoa, kết quả.

Ở con ếch: trứng nở thành nòng nọc, nòng nọc thành ếch.

Quan sát Hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Trình bày các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam và con ếch.

2. Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Trả lời:

1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam và con ếch:

Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam: Sự nảy mầm của hạt → Cây con → Cây trưởng thành → Ra hoa, kết quả.

Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của con ếch: Trứng đã thụ tinh → Ấu trùng → Ếch trưởng thành.

2. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển: Trong vòng đời của sinh vật, các giai đoạn sinh trưởng và phát triền diễn ra đan xen với nhau. Sinh trưởng gắn với pháy triển và phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng. Do đó, nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại.

Câu 1: Quan sát Hình 36.2 và đọc thông tin mục II để hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 36.1.

Bảng 36.1

Loại mô phân sinh Vị trí Vai trò

Mô phân sinh đỉnh ? ?

Mô phân sinh bên ? ?

Trả lời:

Bảng 36.1

Loại mô phân sinh Vị trí Vai trò

Mô phân sinh đỉnh Đỉnh rễ và các chồi thân Giúp thân, cành, rễ tăng về chiều dài

Mô phân sinh bên Nằm giữa mạch gỗ và mạch rây Giúp thân, cành và rễ tăng về chiều ngang

Câu 2: Tại sao nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên?

Trả lời:

Nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên vì có các mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên hoạt động liên tục.

Đọc: Đò Ngang – Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức Tập 1 Bài 8

Trả lời:

– Giống: đều là con thuyền có thể chở người di chuyển trên mặt sông.

– Khác nhau:

Thuyền bên trái có kích thước nhỏ, diện tích bé, có vòm mái đen, không có cánh buồm, trông rất thô sơ.

Thuyền bên phải có kích thước lớn, diện tích lớn hơn, có cánh buồm màu đỏ, trông hiện đại hơn.

ĐÒ NGANG

Trời chưa sáng, bên kia sông đã vang lên tiếng gọi: “Ơ… đò….” Đò ngang tỉnh giấc, vội vã quay lái sang sông đón khách.

Tham Khảo Thêm:

 

Đánh Giá Trường THPT Nguyễn Du- Gia Lai Có Tốt Không?

Ngày nào cũng vậy, bất kể sớm khuya, đò ngang chăm chỉ lo việc đưa đò giữa hai bờ sông. Đôi lúc, đò ngang nhìn thấy anh thuyền mành đi qua. Thuyền mành vạm vỡ, to lớn, giương cao cánh buồm lộng gió, lướt sóng ào ào, giống như con chim khổng lồ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa. Chắc ở những nơi đó có biết bao cái mới lạ để thuyền mành học hỏi, giúp anh ấy lớn lên. Mỗi lần nghĩ vậy, đò ngang lại cảm thấy đôi bờ của mình quá chật hẹp, muốn vứt bỏ tất cả để được đến một nơi nào đó mới và rộng lớn hơn.

Một buổi trưa nắng, đò ngang nằm nghỉ ở bến nước, chợt thuyền mành ghé đến. Đò ngang reo to:

– Chào anh thuyền mành! Đã lâu anh mới ghé lại!

– Chào bạn thân mến! Tôi lại đi ngay vì còn ghé nhiều bến.

– Tuyệt quá! Những nơi anh đến có bao điều mới lạ giúp anh thêm hiểu biết. Tôi chỉ mong được như vậy.

Thuyền mành nghĩ ngợi rồi nói:

– Thực ra ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi. Như ở ngay bến sông này, anh được gặp rất nhiều thuyền từ khắp nơi đổ về. Và mỗi ngày anh đều đón hàng trăm khách mới, mỗi người một vẻ.

Thấy đò ngang đăm chiêu, thuyền mành nói với giọng thân mật:

– Quan trọng nhất là đò ngang được mọi người quý mến vì làm công việc nối lại đôi bờ. Mỗi khi đò ngang cập bến, mọi người đều ùa ra reo mừng. Quả thật, tôi cũng muốn được như vậy.

Tham Khảo Thêm:

 

Hướng dẫn 105-HD/BTGTW Cách treo cờ Đảng tại Hội trường, phòng họp

Bên kia sông chợt vang lên tiếng: “Ơ… đò….” Đò ngang chào thuyền mành rồi vội vã sang sông đón khách.

(Theo Võ Quảng)

Từ ngữ:

Đăm chiêu: có vẻ đang phải băn khoăn, suy nghĩ.

Câu 1: Thuyền mành hiện ra như thế nào trong cảm nhận của đò ngang?

Trả lời:

Trong cảm nhận của đò ngang, thuyền mành hiện ra một cách vạm vỡ, to lớn, giương cao cánh buồm lộng gió, lướt sóng ào ào, giống như con chim khổng lồ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa.

Câu 2: Đò ngang nhận ra mình khác thuyền mành như thế nào?

Trả lời:

Đò ngang nhận ra đôi bờ của mình quá chật hẹp, muốn vứt bỏ tất cả để được đến một nơi nào đó mới và rộng lớn hơn.

Câu 3: Theo em, thuyền mình muốn nói gì với đò ngang qua câu: “Ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi.”?

Trả lời:

Thuyền mành muốn nói với đò ngang rằng chỉ cần chúng ta có lòng ham học, mong muốn học hỏi thì dù ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào chúng ta đều có thể tìm học được những điều mới mẻ. Sự học hỏi vốn không có giới hạn. Việc học không bị giới hạn bởi một không gian hay thời gian nào vì thế do dù là những nơi tưởng chừng như nhỏ bé, quen thuộc nhất cũng chứa đựng nhiều bài học có giá trị.

Câu 4: Thuyền mành giúp đỡ ngang nhận ra giá trị của mình như thế nào?

Trả lời:

Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra giá trị riêng của mình bằng cách chỉ ra cho đò ngang thấy: ở ngay bến sông này, anh được gặp rất nhiều thuyền từ khắp nơi đổ về. Và mỗi ngày anh đều đón hàng trăm khách mới, mỗi người một vẻ. Quan trọng nhất là đò ngang được mọi người quý mến vì làm công việc nối lại đôi bờ. Mỗi khi đò ngang cập bến, mọi người đều ùa ra reo mừng.

Advertisement

Trả lời: Chọn A và B.

Câu 1. Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với thành ngữ ở cột A.

Câu 2. Thành ngữ nào có thể thay cho bông hoa trong mỗi câu sau?

a. Em rất nể phục Lâm, vì bạn ấy là người rất sáng tạo, ……., giúp lớp em luôn dẫn đầu cả trường trong các hoạt động chung.

b. Lớp chúng em ………., chẳng bạn nào giống bạn nào.

c. Chị ấy ………., nhanh thoăn thoắt, loáng một cái đã xong việc.

Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 2 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2023 – 2024 (Cả Năm)

A. Đọc – hiểu

I. Đọc thầm văn bản sau:

TÔI LÀ HỌC SINH LỚP HAI

Ngày khai trường đã đến.

Sáng sớm, mẹ mới gọi một câu mà tôi đã vùng dậy, khác hẳn mọi ngày. Loáng một cái, tôi đã chuẩn bị xong mọi thứ. Bố ngạc nhiên nhìn tôi, còn mẹ cười tủm tỉm. Tôi rối rít: “Con muốn đến lớp sớm nhất”.

Tôi háo hức tưởng tượng ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, chạy ào vào cùng các bạn.

Chúng tôi tranh nhau kể về chuyện ngày hè. Ngay cạnh chúng tôi, mấy em lớp 1 đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. Trước các em, tôi cảm thấy mình lớn bổng lên. Tôi đã là học sinh lớp 2 rồi cơ mà.

Văn Giá

AI. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Chi tiết bạn nhỏ “vùng dậy”, “chuẩn bị xong mọi thứ” cho thấy:

A. Bạn nhỏ rất buồn ngủ.

B. Bạn nhỏ rất háo hức đến trường.

C. Bạn nhỏ rất chăm ngoan.

2. Bố và mẹ cảm thấy thế nào trước hành động khác hẳn mọi ngày của bạn nhỏ?

A. ngạc nhiên, thích thú

B. kì lạ

C. khó hiểu

3. Khi thấy các bạn cùng lớp, bạn nhỏ đã làm gì?

A. ngạc nhiên vì các bạn cùng đến sớm

B. ríu rít chuyện trò cùng các bạn.

C. chào mẹ, chạy ào vào chỗ các bạn.

4. Ngày Khai giảng hàng năm của nước ta thường diễn ra vào ngày nào?

A. Ngày 2 tháng 2

B. Ngày 1 tháng 6

C. Ngày 5 tháng 9

II. Luyện tập:

5. Xếp các từ sau vào bảng cho thích hợp:

bạn, nói, bố, quần áo, cặp sách, đi học, chạy, cô giáo

Chỉ người

Chỉ vật

Chỉ hoạt động

……………………….

……………………….

……………………….

6. Viết tiếp để có câu giới thiệu:

a. Em là ………………………………………………………………………………

b. Trường em là ……………………………………………………………………..

c. Mẹ em là …………………………………………………………………………..

7. Điền c/k/q vào chỗ chấm:

– con … ò – con … iến – con … ông

– con … uạ – cây … ầu – cái … ìm

8. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau:

9. Đặt câu có chứa từ:

a. đi học: ………………………………………………………………………………

b. nghe giảng: …………………………………………………………………………

10. Em hãy viết 2 đến 3 câu giới thiệu về bản thân mình.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………….

A. Đọc – hiểu

I. Đọc thầm văn bản sau:

BÉ MAI ĐÃ LỚN

Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên:

– Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy.

Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói:

– Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi.

Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.

Theo Tiếng Việt 2, tập 1, 1988

AI. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Bé Mai thích điều gì?

A. thích làm người lớn

B. thích làm việc nhà

C. thích học giỏi

2. Lúc đầu, Bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào?

A. đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô

B. đeo túi xách, đồng hồ

C. Cả hai đáp án trên

3. Sau đó, Mai đã làm những việc gì khiến bố mẹ đều vui?

A. quét nhà, nhặt rau

B. nhặt rau, dọn bát đũa

C. quét nhà, nhặt rau, dọn và xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn

4. Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn?

……………………………………………………………………………………..

II. Luyện tập:

5. Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau:

Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.

6. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau:

Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau.

7. Khoanh vào chữ cái trước dòng có tiếng viết sai chính tả s/x:

a. sim, sông, suối, chim sẻ

b. xem xét, mùa xuân, xấu xa, xa xôi c. quả sung, chim xáo, sang sông d. đồng xu, xem phim, hoa xoan

8. Hãy viết thêm từ ngữ vào chỗ trống để tạo thành câu nêu hoạt động:

a. Cô giáo …………………………………………………………………………………

b. Các bạn học sinh ……………………………………………………………………..

…………………………………………………

…………………………………………………

A. Đọc – hiểu

I. Đọc thầm văn bản sau:

ÚT TIN

Út Tin vừa theo ba đi cắt tóc về. Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn gàng.

Quanh hai tai, sau gáy em chỉ còn vệt chân tóc đen mờ. Không còn vướng tóc mái, cái trán dô lộ ra, nhìn rõ nét tinh nghịch. Gương mặt em trông lém lỉnh hẳn. Cái mũi như hếch thêm, Còn ánh mắt hệt đang cười. Tôi thấy như có trăm vì sao bé tí cùng trốn trong mắt em. Bên má em vẫn còn dính vụn tóc chưa phủi kĩ. Hai má phúng phính bỗng thành cái bánh sữa có rắc thêm mấy hạt mè. Tôi định bẹo má trêu nhưng rồi lại đưa tay phủi tóc cho em.

Ngày mai, Út Tin là học sinh lớp Hai rồi. Em chẳng thích bị trêu vậy đâu!

Nguyễn Thị Kim Hoà

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Út Tin theo ba đi đâu về?

A. đi xem lớp học mới

B. đi cắt tóc

C. đi thả diều

Câu 2. Gương mặt Út Tin thế nào sau khi cắt tóc?

A. Gương mặt trông lém lỉnh hẳn ra.

B. Nhìn rõ nét tinh nghịch.

C. Hệt như đang cười

Câu 3. Tác giả định trêu em Tin bằng cách:

A. Nói má em như cái bánh sữa.

B. Nói rằng trong mắt em như có trăm vì sao bé tí đang trốn.

C. Bẹo má trêu em

Câu 4. Vì sao Út Tin không thích bị trêu?

III. Luyện tập:

Câu 5. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng:

đen, cao, hiền lành, nhỏ nhắn, gầy, xanh, phúng phính, mập, to, hung dữ, đo đỏ, thấp

Đặc điểm về tính cách

Đặc điểm về màu sắc

Đặc điểm về hình dáng, kích cỡ

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

…………………………..

…………………………..

…………………………..

Câu 6. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau:

Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn gàng.

Câu 7. Gạch dưới những từ viết sai chính tả rồi chữa lại cho đúng:

a. Ở gốc cây đa có chiếc gế gỗ để bé ngồi hóng mát.

………………………………………………………………………………………….

b. Bàn học của Minh lúc nào cũng được xắp xếp ghọn gàng.

………………………………………………………………………………………….

lưng/mái tóc/ bà em/bạc phơ/còng/và

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Câu 9. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu nêu đặc điểm:

– Bầu trời ………………………………………………………………………………

– Em bé …………………………………………………………………………………

Câu 10. Đặt câu với từ:

a. chót vót: ……………………………………………………………………………..

b. xinh xắn: …………………………………………………………………………….

A. Đọc – hiểu

I. Đọc thầm văn bản sau:

Em mơ

Em mơ làm mây trắng

Bay khắp nẻo trời cao,

Nhìn non sông gấm vóc

Quê mình đẹp biết bao!

Em mơ làm gió mát

Xua bao nỗi nhọc nhằn

Bác nông dân cày ruộng

Chú công nhân chuyên cần.

Em mơ làm nắng ấm

Đánh thức bao mầm xanh

Vươn lên từ đất mới

Đem cơm no áo lành.

Em còn mơ nhiều lắm:

Mơ những giấc mơ xanh…

Nhưng bây giờ còn bé.

Nên em chăm học hành

Mai Thị Bích Ngọc

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Bạn nhỏ mơ làm những gì?

A. mơ làm mây trắng

B. mơ làm nắng ấm

C. mơ làm gió mát

D. Tất cả đáp án trên đều đúng

2. Bạn nhỏ mơ làm nắng ấm để làm gì?

A. để bay khắp nẻo trời cao

B. để đánh thức mầm xanh

C. để đem cơm no áo lành cho mọi người

3. Bạn nhỏ mơ làm gió mát để xua tan nỗi nhọc nhằn cho những ai?

A. chú công nhân

B. bác nông dân

C. chú công an

4. Những giấc mơ của bạn nhỏ cho ta thấy điều gì?

A. Bạn nhỏ ngủ rất nhiều.

B. Bạn nhỏ thích khám phá nhiều điều mới lạ.

C. Bạn nhỏ rất yêu quê hương, đất nước và mọi người.

III. Luyện tập:

5. Xếp các từ in đậm trong câu sau vào ô thích hợp trong bảng:

Cậu bé nhìn ngó xung quanh, thấy ở bụi rậm có một quả bóng màu cam tròn xoe. Cậu suy nghĩ một lát rồi đi tới chỗ quả bóng. Nhẹ nhàng nhặt quả bóng lên, cậu bé mỉm cười và chạy thật nhanh về phía những người đang đi tìm quả bóng.

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ hoạt động

………………………………………..

………………………………………..

……………………………………….

………………………………………..

………………………………………..

………………………………………..

6. Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ chấm:

con ….. âu

…..e chở

….âu báu

nấu …..áo

cây ….e

….ào mào

7. Viết từ ngữ chỉ hoạt động thể thao phù hợp với nội dung hình vẽ:

9. Viết 2 câu nêu hoạt động với các từ cho trước sau:

– kéo co: ………………………………………………………………………………..

– nhảy dây: ……………………………………………………………………………..

A. Đọc – hiểu

I. Đọc thầm văn bản sau:

Cô giáo lớp em

Sáng nào em đến lớp

Cũng thấy cô đến rồi

Đáp lời “Chào cô ạ!”

Cô mỉm cười thật tươi

Những lời cô giáo giảng

Ấm trang vở thơm tho

Yêu thương em ngắm mãi

Những điểm mười cô cho.

Nguyễn Xuân Sanh

Cô dạy em tập viết

Gió đưa thoảng hương nhài

Nắng ghé vào cửa lớp

Xem chúng em học bài.

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Mỗi ngày đến lớp, bạn nhỏ đã gặp ai đến trước?

A. cô giáo

B. các bạn

C. bác lao công

2. Cô giáo đã dạy các bạn làm gì?

A. tập đọc

B. tập viết

C. kể chuyện

3. Khi bạn nhỏ chào cô, cô đáp lại bằng cách:

A. chào lại bạn nhỏ

B. gật đầu

C. mỉm cười thật tươi

4. Hãy viết 2 đến 3 việc em sẽ rèn luyện để khiến cô giáo vui lòng.

III. Luyện tập:

5. Nối từ thích hợp vào ngôi nhà:

6. Xếp các từ sau đây vào ô thích hợp:

giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài

Các từ chỉ hoạt động của học sinh Các từ chỉ hoạt động của giáo viên

7. Giải những câu đố về đồ dùng học tập sau:

Cây suôn đuồn đuột

Trong ruột đen thui

Con nít lui cui

Dẫm đầu đè xuống !

Là ………………….

Da tôi màu trắng

Bạn cùng bảng đen

Hãy cầm tôi lên

Tôi làm theo bạn.

Là ………………….

8. Viết câu nêu hoạt động của:

a. Học sinh trong giờ ra chơi:

b. Cô giáo:

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Khoa Học Tự Nhiên 7 Năm 2023 – 2023 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống 5 Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Môn Khtn 7 (Có Đáp Án + Ma Trận)

Đề thi giữa kì 1 môn KHTN 7 sách Kết nối tri thức – Đề 1 Ma trận đề thi giữa kì 1 môn KHTN 7

1, Khung ma trận

– Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung: Chủ đề 1. Nguyên tử-Nguyên tố hóa học-Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

– Thời gian làm bài: 45 phút.

– Hình thức kiểm tra:Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).

– Cấu trúc:

– Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.

– Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;

– Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).

Chủ đề

MỨC ĐỘ

Tổng số câuTN/ Số ý tự luận

Điểm số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1. Mở đầu (5 tiết)

1

1

0,25

2.Chủ đề 1. Nguyên tử-nguyên tố hóa học-Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1 câu, 2 ý

11

1 câu,

2 ý

4

1 câu,

2 ý

1 câu,

1 ý

4 câu,

7 ý

15

9,75

Số câu TN/ Số ý tự luận – số yêu cầu cần đạt

2 ý

12

2 ý

4

2 ý

0

1 ý

0

7 ý

16

10,00

Điểm số

1,0

3,0

2,0

1,0

2,0

0

1,0

0

6,0

4,0

10

Tổng số điểm

4,0 điểm

3,0 điểm

2,0 điểm

1,0 điểm

10 điểm

10 điểm

2. Bản đặc tả

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(Số ý)

TN

(Số câu)

TL

(Số ý)

TN

(Số câu)

1. Mở đầu (5 tiết)

Phương pháp và kĩ năng học tập môn KHTN

Nhận biết

– Trình bày được một số phương pháp tìm hiểu tự nhiên

1

Câu1

2.Chủ đề 1. Nguyên tử-nguyên tố hóa học-Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Nguyên tử

Nhận biết

– Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford-Bohr(mô hình sắp xếp electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử)

1

Câu2

-Biết được khối lượng của các nguyên tử.

1

Câu5

Thông hiểu

– Mô tả được đầy đủ thông tin nhất về proton..

1

Câu3

– Phân tích được giá trị một đơn vị khối lượng nguyên tử..

1

Câu4

-Mô tả được đơn vị khối lượng của các hạt dưới nguyên tử

1

Câu6

Vận dụng

– Tính được số hạt proton trong các nguyên tử

1 ý

Câu 19 –ý a

-Cho biết sự khác nhau của số hạt proton ở các nguyên tử khác nhau

1 ý

Câu 19 –ý b

Nguyên tố hóa học

Nhận biết

– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học

4

C7

C8

C9

C10

-Phát biểu được khái nhiệm và viết được kí hiệu của nguyên tố hóa học

2 ý

Câu 17

Vận dụng cao

– Tìm hiểu về thành phần muối ăn

1 ý

Câu 20

Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Nhận biết

– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

5

C11

C12

C13

C14

C15

Thông hiểu

-Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn.

1

Câu 16

-Xác định được thông tin đúng về ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn

2 ý

Câu 18 (2 ý:a,b)

Đề kiểm tra giữa kì 1 môn KHTN 7

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2023

MÔN KHTN LỚP 7

Thời gian làm bài 45 phút

A . TRẮC NGHIỆM: ( 4,0 điểm). Chọn đáp án đúng nhất ghi vào tờ giấy kiểm tra.

Câu 1: (nhận biết) Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:

(1)Hình thành giả thuyết

(2) Rút ra kết luận

(3)Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết

(4)Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu

(5)Thực hiện kế hoạch

Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên:

A.1-2-3-4-5

B.5-4-3-2-1

C.4-1-3-5-2

D.3-4-1-5-2

Câu 2.(nhận biết) Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?

A. Các hạt mang điện tích âm (electron).

B. Các hạt neutron và hạt proton.

C. Các hạt neutron không mang điện.

D. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.

Câu 3.(thông hiểu) Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?

A. Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.

B. Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

C. Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.

D. Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

Câu 4.(thông hiểu) Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng

A. 1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen.

B. 1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur.

C. 1/12 khối lượng của nguyên tử carbon.

D. 1/10 khối lượng của nguyên tử boron.

Câu 5. (nhận biết) Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?

A. Na.

B. O.

C. Ca.

D. H.

Câu 6.(thông hiểu) Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị

A. gam.

B. amu.

C. mL.

D. kg.

Câu 7.(nhận biết) Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số … là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học”.

A. electron.

B. proton.

C. neutron.

D. neutron và electron.

Câu 8.(nhận biết) Hiện nay, số nguyên tố hóa học trong tự nhiên là

A. 110.

B. 102

C. 98.

D. 82.

Câu 9 (nhận biết) Kí hiệu hóa học của kim loại calcium là

A. Ca.

B. Zn.

C. Al.

D. C.

Câu 10.(nhận biết) Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có …

A. cùng số neutron trong hạt nhân.

B. cùng số proton trong hạt nhân.

C. cùng số electron trong hạt nhân.

D. cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.

Câu 11.(nhận biết) Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là

A. Dimitri. I. Mendeleev.

B. Ernest Rutherford.

C. Niels Bohr.

D. John Dalton.

Câu 12.(nhận biết) Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A. 5.

B. 7.

C. 8.

D. 9.

Câu 13.(nhận biết) Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

A. khối lượng.

B. số proton.

C. tỉ trọng.

D. số neutron.

Câu 14.(nhận biết) Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A. Nhóm IA.

B. Nhóm IVA.

C. Nhóm IIA.

D. Nhóm VIIA.

Câu 15.(nhận biết) Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

A. số proton trong nguyên tử.

B. số neutron trong nguyên tử.

C. số electron trong hạt nhân.

D. số proton và neutron trong hạt nhân.

Câu 16.(thông hiểu) Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?

A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.

B. Chu kì của nó.

C. Số nguyên tử của nguyên tố.

D. Số thứ tự của nguyên tố.

B. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 17 (1,0 điểm) Trình bày khái niệm về nguyên tố hóa học? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố phổ biến nhất trong lớp vỏ trái đất?

Câu 18 (2,0 điểm) Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:

a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?

b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a) Số hạt proton trong các nguyên tử có trong hình trên là bao nhiêu hạt?

b) Các nguyên tử khác nhau sẽ có số hạt nào khác nhau?

Câu 20. (1,0 điểm) Muối ăn được dùng hằng ngày và có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người. Em hãy tìm hiểu thành phần hóa học của muối ăn (gồm các nguyên tố hóa học nào).

Đáp án đề thi giữa kì 1 môn KHTN 7

Phần A. Trắc nghiệm ( 4 điểm )

Từ câu 1 đến câu 16 mỗi câu đúng chấm 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

C

B

D

C

C

B

B

C

A

B

A

B

B

C

A

A

Phần B. Tự luận ( 6 điểm )

Câu

Kiến thức

Điểm

17

(1đ)

+ Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là nguyên tố hóa học.

0,5đ

+ Nguyên tố phổ biến nhất trong lớp vỏ Trái đất là oxygen, Kí hiệu hóa học là O.

0.5đ

18

(2đ)

a) Từ ô nguyên tố của calcium, ta biết được:

+ Số thứ tự của ô: 20.

+ Kí hiệu nguyên tố: Ca.

+ Tên nguyên tố: calcium.

+ Khối lượng nguyên tử: 40.

b) Vị trí của nguyên tố calcium:

+ Ô: 20.

+ Nhóm: IIA.

+ Chu kì: 3.

19

(2đ)

a)

Nguyên tử

Carbon

Nitrogen

Oxygen

Số hạt proton

6

7

8

b) Các nguyên tử khác nhau có số hạt proton khác nhau.

20

(1đ)

– Thành phần hóa học chính của muối ăn là sodium (Na) và chlorine (Cl).

————– Hết —————-

Đề thi giữa kì 1 môn KHTN 7 sách Kết nối tri thức – Đề 2 Ma trận đề thi giữa kì 1 môn KHTN 7

Nội dung % Biết Hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

SL Đ SL Đ SL Đ SL Đ SL Đ SL Đ SL Đ SL Đ

Mở đầu về KHTN

25

1

0,25

1

1,0

2

0,5

1

0,5

1

0,25

Các phép đo

25

1

0,25

1

0,25

1

0,5

1

0,25

1

1,0

1

0,25

Tế bào

17,5%=1,75 điểm

25

1

0,25

1

0,5

1

0,25

1

0,25

1

1,0

Từ tế bào đến cơ thể

23,5%=3,25 đcơ th

25

1

0,25

1

0,5

2

0,5

1

0,5

1

0,25

1

0,25

1

0,5

Tổng

4

1,0

3

2,0

6

1,5

3

1,5

4

1,0

2

2,0

2

0,5

1

0,5

%

100

30

30

30

10

Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên 7

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm, mỗi câu 0,25 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong các câu sau:

Câu 2. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật sống:

Câu 3. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?

Câu 4. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại?

Câu 5. Đơn vị đo độ dài hợp pháp ở Việt Nam là:

Câu 6. Để đo thời gian chạy 100m, người ta sử dụng đồng hồ nào để đo là hợp lí nhất?

Câu 7. Từ hình vẽ, hãy xác định chiều dài của khối hộp?

Câu 8. Một hộp sữa có ghi: Khối lượng tịnh (Net Weight) 900g. 900g là chỉ

Câu 9. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào:

Câu 10. Một con lợn con lúc mới đẻ được 0.8 kg. Sau 1 tháng nặng 3.0 kg. Theo em tại sao lại có sự tăng khối lượng như vậy?

Câu 11. Tế bào có 3 thành phần cơ bản là:

Câu 12. Tế bào động vật và thực vật khác nhau ở chỗ:

Câu 13. Cơ thể đơn bào là cơ thể gồm

Câu 14. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn cơ thể đơn bào:

Câu 15. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn cơ thể đa bào:

Câu 16. Cơ quan nào dưới có chức năng hút nước và chất khoáng cho cơ thể:

II. Tự luận (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

a. Trình bày vai trò của KHTN trong đời sống và sản xuất.

b. Những điều phải làm và không được làm trong phòng thực hành.

c. Đổi 35m ra đơn vị mm.

d. Đổi 0,75 giờ ra đơn vị phút.

Câu 2. (1,0 điểm): Một trường Trung học cơ sở có 30 lớp, trung bình mỗi lớp trong một ngày tiêu thụ 20 lít nước. Biết giá nước hiện nay là 10 000 đồng/m3.

a. Tính lượng nước trường học này tiêu thụ trong một ngày.

b. Tính số tiền nước mà trường học này phải trả trong một tháng (30 ngày).

Câu 3. (3,0 điểm)

a. Tế bào là gì? Kể tên 2 tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường, 2 tế bào chỉ có thể quan sát được bằng kính lúp hoặc kính hiển vi.

b. Mô là gì? Kể tên các cơ quan trong hệ tuần hoàn của người và nêu chức năng của hệ tuần hoàn.

c. Viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức cơ thể của cơ thể đa bào từ thấp đến cao.

Đáp án đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên 7

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

ĐA

A

A

C

D

D

D

A

C

C

B

C

B

A

B

B

C

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1

(1,5đ)

a. Vai trò của KHTN đối với đời sống và sản xuất:

+ Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người.

+ Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế

+ Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.

+ Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

0,5

b. Những điều cần phải làm trong phòng thực hành: Mặc trang phục gọn gàng, đeo khẩu trang, găng tay, kính mắt bảo vệ (nếu cần); chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn, nhận biết được các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí nghiệm.

0,5

Những điều không được làm trong phòng thực hành: Ăn uống, đùa nghịch. Nếm, ngửi hóa chất. Mối nguy hiểm có thễ xảy ra khi ứng xử không phù hợp.

0,5

c. 35m = 35 000mm.

0,25

d. 0,75 giờ = 0,75. 60 = 45 phút.

0,25

2

(1,5đ)

a. Lượng nước tiêu thụ trong một ngày: 20.30 = 600 lít = 0,6m3

0,5

b. Lượng nước trường học này tiêu thụ trong một tháng (30 ngày):

30. 0,6 = 18m3

Số tiền nước mà trường học này phải trả trong một tháng (30 ngày).

18. 10 000 = 180 000 đồng.

0,5

0,5

3

(3,0đ)

a. Tế bào là đơn vị cơ bản cuả sự sống

– 2 TB quan sát được bằng mắt thường: Tế bào trứng, tế bào tép bưởi.

– 2 TB quan sát được bằng kính lúp hoặc kính hiển vi: Tế bào vảy hành, tế bào thịt quả cà chua …

0,5

0,5

0,5

b. Mô là tập hợp TB chuyên hóa có cấu tạo giống nhau cùng nhau thực hiện một chức năng nhất định.

– Các cơ quan trong hệ tuần hoàn của người: Tim và hệ mạch (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch).

– Chức năng của hệ tuần hoàn: Vận chuyển chất dinh dưỡng + O2 đến tế bào và vận chuyển chất thải + CO2 ra khỏi tế bào đến cơ quan bài tiết

c. Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể

0,5

0,5

0,5

……………..

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Khoa Học Tự Nhiên 8 Chương 3 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Các Dạng Bài Tập Về Khối Lượng Riêng Và Áp Suất trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!