Xu Hướng 2/2024 # 11 Nguyên Nhân Táo Bón Và Cách Phòng Ngừa Bạn Cần Biết # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 11 Nguyên Nhân Táo Bón Và Cách Phòng Ngừa Bạn Cần Biết được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Táo bón là gì?

Táo bón là tình trạng đi tiêu không thường xuyên hoặc đi ngoài khó khăn kéo dài trong vài tuần hoặc lâu hơn.

Táo bón thường được mô tả là có ít hơn ba lần đi tiêu mỗi tuần, phân thường to và khô, cứng hoặc vón cục. Đôi khi, bạn cảm thấy sợ hoặc đau đớn khi đi cầu.

Những người có chế độ ăn nhiều chất xơ sẽ ít bị táo bón hơn. Điều này là do chất xơ thúc đẩy nhu động ruột.

Tùy thuộc vào độ tuổi và giới tính của bạn, người lớn nên nạp 22 đến 34 gam chất xơ mỗi ngày. Người lớn tuổi đôi khi không nhận đủ chất xơ vì họ có thể mất hứng thú với thức ăn, điều này có thể gây ra tình trạng táo bón.

Thực phẩm giàu chất xơ bao gồm:

Các loại ngũ cốc: ngũ cốc nguyên hạt, chẳng hạn như bánh mì và mì ống làm từ lúa mì nguyên hạt, bột yến mạch và ngũ cốc dạng vảy cám.

Các loại đậu, chẳng hạn như đậu lăng, đậu đen, đậu tây, đậu nành và đậu xanh.

Trái cây, chẳng hạn như quả mọng, táo có vỏ, cam và lê.

Rau, chẳng hạn như cà rốt, bông cải xanh, đậu xanh và cải xanh.

Các loại hạt, chẳng hạn như hạnh nhân, đậu phộng và quả hồ đào.

Thực phẩm ít chất xơ bao gồm:

Thực phẩm giàu chất béo, chẳng hạn như pho mát, thịt và trứng.

Thực phẩm chế biến cao, chẳng hạn như bánh mì trắng.

Thức ăn nhanh, khoai tây chiên và các loại thực phẩm làm sẵn khác.

Chế độ ăn thiếu chất xơ có thể gây táo bón

Mức độ hoạt động thể chất thấp cũng có thể dẫn đến táo bón.

Một số nghiên cứu trước đây đã phát hiện ra rằng những người có thể chất cân đối, bao gồm cả vận động viên chạy marathon, ít bị táo bón hơn những người khác, mặc dù họ vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân của điều này.

Thói quen ít vận động có thể khiến bạn bị táo bón

Thuốc uống có thể làm cho táo bón tồi tệ hơn bao gồm:

Thuốc kháng axit có chứa nhôm và magie.

Thuốc kháng cholinergic và thuốc chống co thắt.

Thuốc chống co giật – được sử dụng để ngăn ngừa co giật.

Thuốc chẹn kênh canxi.

Thuốc lợi tiểu.

Viên bổ sung sắt.

Thuốc dùng để điều trị bệnh parkinson.

Thuốc giảm đau gây nghiện.

Một số loại thuốc dùng để điều trị trầm cảm.

Một số loại thuốc điều trị bệnh có thể gây ra tình trạng táo bón

Táo bón là một trong những triệu chứng thường đi kèm với hội chứng ruột kích thích.

Hội chứng ruột kích thích có thể gây táo bón

Khi mọi người già đi, tỷ lệ táo bón có xu hướng tăng lên. Có tới 40% người lớn tuổi trong cộng đồng và tới 60% những người trong bệnh viện có thể bị táo bón.

Nguyên nhân chính xác của điều này vẫn chưa rõ ràng. Có thể là khi con người già đi, thức ăn sẽ mất nhiều thời gian hơn để đi qua đường tiêu hóa.

Nhiều người cũng trở nên ít vận động hơn, điều này cũng có thể góp phần gây táo bón. Ngoài ra, bệnh lý, thuốc men và lượng chất xơ hay lượng nước thấp có thể là những yếu tố khác dẫn đến táo bón theo tuổi tác.

Tuổi già có thể là một trong những nguyên nhân gây táo bón do tình trạng lão hoá

Một số người đối phó với tình trạng táo bón bằng cách sử dụng thuốc nhuận tràng.

Mặc dù thuốc nhuận tràng có thể giúp đi tiêu, nhưng việc sử dụng thường xuyên một số loại thuốc nhuận tràng sẽ giúp cơ thể quen với hoạt động của chúng.

Đôi khi những sản phẩm này có thể gây đầy hơi trong ruột, chuột rút và tăng táo bón, đặc biệt nếu bạn không uống đủ nước.

Thuốc nhuận tràng có thể hình thành thói quen – đặc biệt là thuốc nhuận tràng kích thích. Điều này có nghĩa là một người càng phụ thuộc vào thuốc nhuận tràng thì nguy cơ bị táo bón khi ngừng sử dụng chúng càng cao.

Tình trạng phụ thuộc thuốc nhuận tràng xảy ra do sử dụng quá mức và có thể khiến đại tràng ngừng phản ứng với liều lượng thuốc nhuận tràng thông thường, do đó có thể cần một lượng thuốc nhuận tràng ngày càng lớn hơn để tạo ra nhu động ruột.

Lạm dụng thuốc nhuận tràng có thể gây táo bón

Việc phân không được đào thải thường sẽ gây ra những hiện tượng như cơ thể mệt mỏi, suy nhược và hệ miễn dịch cũng bị ảnh hưởng rất lớn. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng ung thư đường ruột và bệnh trĩ ở những người cố nhịn đại tiện.

Do đó, bạn cần tập thói quen đi vệ sinh vào một khoảng thời gian nhất định trong ngày, không trì hoãn nếu bạn cảm thấy muốn đi vệ sinh.

Để đi đại tiện dễ dàng hơn, hãy thử gác chân lên một chiếc ghế đẩu thấp khi đi vệ sinh. Nếu có thể, hãy nâng đầu gối cao hơn hông.

Thói quen nhịn đi vệ sinh có thể gây táo bón

Uống đủ nước và các chất lỏng khác cũng là một cách tốt để tránh mất nước. Giữ nước tốt cho sức khỏe tổng thể của bạn và có thể giúp bạn tránh bị táo bón.

Điều quan trọng cần lưu ý là một số chất lỏng có thể làm tăng nguy cơ mất nước và làm cho tình trạng táo bón trở nên tồi tệ hơn đối với một số người. Ví dụ, những người dễ bị táo bón nên hạn chế uống soda, cà phê và rượu,…

Khuyến khích nên bổ sung nước ép trái cây và rau củ có vị ngọt tự nhiên và súp trong, để giúp chất xơ hoạt động tốt hơn. Sự thay đổi này sẽ làm cho phân của bạn mềm hơn và dễ đi ngoài hơn.

Nếu bạn uống quá ít nước trong một ngày, bạn có thể bị tình trạng táo bón

Một số tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến trực tràng có thể làm cản trở và hạn chế việc đi ngoài của phân, dẫn đến táo bón.

Ví dụ về các điều kiện như vậy bao gồm:

Khối u ung thư.

Thoát vị.

Mô sẹo.

Viêm túi thừa.

Hẹp đại trực tràng, đó là sự thu hẹp bất thường của đại tràng hoặc trực tràng.

Bệnh viêm ruột.

Nếu bạn có một khối u trong trực tràng, bạn có thể bị táo bón

Táo bón có thể xảy ra khi cuộc sống hoặc thói quen hàng ngày của bạn thay đổi. Ví dụ, nhu động ruột của bạn có thể thay đổi trong một số trường hợp như:

Có thai.

Dậy thì.

Thay đổi cân nặng.

Đi du lịch.

Đổi thuốc uống.

Thay đổi lượng và loại thức ăn.

Mang thai là một trong những nguyên nhân gây táo bón

Các tình trạng nội tiết, như tuyến giáp hoạt động kém (suy giáp), đái tháo đường, tăng urê máu và tăng canxi máu cũng có thể gây táo bón.

Rối loạn thần kinh, bao gồm chấn thương tủy sống, bệnh đa xơ cứng, bệnh Parkinson và đột quỵ.

Hội chứng ruột lười: Đại tràng co bóp kém và giữ lại phân.

Tắc ruột: Điều này có thể xảy ra nếu khối u chặn hoặc chèn ép một phần của hệ thống tiêu hóa.

Khiếm khuyết cấu trúc trong đường tiêu hóa (như lỗ rò, hẹp đại tràng, xoắn ruột, lồng ruột,…).

Nhiều bệnh hệ thống, chẳng hạn như amyloidosis, lupus và xơ cứng bì.

Một số bệnh nhân mắc bệnh Parkinson thường bị táo bón

Những điều sau đây có thể giúp bạn tránh bị táo bón mạn tính:

Tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu chất xơ trong chế độ ăn uống của bạn, bao gồm đậu, rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và cám.

Ăn ít thực phẩm có lượng chất xơ thấp như thực phẩm chế biến, các sản phẩm từ sữa và thịt.

Uống nhiều nước.

Duy trì hoạt động tích cực nhất có thể và cố gắng tập thể dục thường xuyên.

Cố gắng giảm căng thẳng.

Cố gắng tạo thói quen đi tiêu đều đặn, đặc biệt là sau bữa ăn.

Bổ sung nhiều trái cây mát có thể giúp cải thiện tình trạng táo bón

Chẩn đoán

Ngoài khám tổng trạng và thăm khám trực tràng, các bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm sau đây để chẩn đoán bệnh hoặc tìm nguyên nhân:

Xét nghiệm máu: Tìm bất thường của tuyến giáp hoặc tăng canxi máu.

Chụp X-quang: Xác định xem ruột của bạn có bị tắc hay không và liệu có phân trong trực tràng hay không.

Nội soi đại trực tràng: Trong thủ tục này, bác sĩ của bạn dùng một ống nhỏ, mềm đưa vào hậu môn của bạn để kiểm tra trực tràng và phần dưới của đại tràng.

Nội soi toàn bộ khung đại tràng: Cho phép bác sĩ kiểm tra toàn bộ đại tràng bằng một ống mềm, được trang bị camera nhỏ ở đầu ống.

Đánh giá chức năng cơ vòng hậu môn: Trong thủ tục này, bác sĩ đưa một ống hẹp, linh hoạt vào hậu môn và trực tràng của bạn, sau đó bơm phồng một quả bóng nhỏ ở đầu ống. Thiết bị này sau đó được kéo trở lại qua cơ vòng. Cận lâm sàng này cho phép bác sĩ đo lường sự phối hợp của các cơ mà bạn sử dụng để di chuyển ruột.

Advertisement

Đánh giá tốc độ cơ thắt hậu môn (nghiệm pháp tống xuất bóng): Thường được sử dụng cùng với đo áp lực hậu môn trực tràng, xét nghiệm này đo lượng thời gian cần thiết để bạn đẩy một quả bóng chứa đầy nước đặt trong trực tràng của bạn.

Nội soi trực tràng có cản quang: Bạn có thể nuốt một viên nang có chứa chất đánh dấu cản quang hoặc thiết bị ghi hình không dây. Quá trình viên nang đi qua trực tràng của bạn sẽ được ghi lại trong vòng 24 đến 48 giờ và sẽ hiển thị trên phim X-quang.

Nội soi đại tràng hỗ trợ bác sĩ xác định nguyên nhân gây táo bón

Các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa uy tín

Tại TP HCM: Bệnh viện Đại học Y Dược chúng tôi Bệnh viện Nhân dân 115, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương,…

Tại Hà Nội: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Thu Cúc, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội,…

Giấm táo có giúp điều trị táo bón không?

Dấu hiệu cơ thể thiếu chất xơ

Nguồn tham khảo: Medical News Today, NIH

Nguồn tham khảo

New Onset of Constipation during Long-Term Physical Inactivity: A Proof-of-Concept Study on the Immobility-Induced Bowel Changes

7 Cách Phòng Ngừa Viêm Xoang

Rửa tay và tránh tiếp xúc nguồn bệnh

Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Mỹ, virus là nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm trùng xoang. Nhiều người có thói quen đưa tay ngoáy hay gãi mũi. Rửa tay kỹ và thường xuyên có thể giúp phòng tránh virus. Mọi người nên rửa tay bằng xà phòng và nước trong ít nhất 20 giây; có thể thay thế xà phòng bằng chất khử trùng tay chứa ít nhất 60% cồn.

Tránh tiếp xúc gần với người bị cảm lạnh hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên để phòng nhiễm trùng xoang. Chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh với thức ăn bổ dưỡng, ngủ đủ giấc, tập thể dục và hạn chế uống rượu cũng có thể giúp phòng tránh bệnh.

Rửa tay giúp loại bỏ các tác nhân gây bệnh. Ảnh: Freepik

Tránh khói thuốc lá và các loại khói khác

Bỏ hút thuốc và tránh khói thuốc thụ động giữ cho các xoang không bị viêm. Khói thuốc lá và các chất gây ô nhiễm trong không khí có thể gây kích ứng và gây viêm phổi, đường xoang mũi, làm tăng nguy cơ mắc bệnh xoang mạn tính. Ngoài khói thuốc lá, một số loại khói cũng có thể làm viêm đường mũi, phổi như khói hóa chất, thuốc tẩy.

Tránh các chất gây dị ứng

Người bị dị ứng và hen suyễn có nguy cơ bị nhiễm trùng xoang cao hơn. Do hai tình trạng này đều gây ra sự tích tụ viêm và chất nhầy trong xoang và phổi, gây khó khăn trong việc loại bỏ virus và vi khuẩn khỏi phổi dẫn đến nhiễm trùng. Viêm xoang dị ứng cũng xảy ra khi cơ thể phản ứng với các chất hít vào như bụi, phấn hoa, khói và vẩy da động vật. Tránh những chất gây dị ứng là cách tốt để tránh viêm xoang dị ứng và nhiễm trùng xoang.

Làm sạch các xoang

Rửa mũi thường xuyên giúp ngăn ngừa và điều trị các vấn đề về xoang. Dùng ống tiêm bầu nhỏ hoặc bình neti chứa nước muối sinh lý hoặc tự pha để rửa và làm sạch các xoang một lần hoặc nhiều hơn mỗi ngày. Khuấy 1/2 thìa cà phê muối không iốt và 1/2 thìa baking soda vào 2 cốc nước cất ấm hoặc nước đã đun sôi để nguội để sử dụng vệ sinh mũi và xoang. Lưu ý, sử dụng nước máy không được lọc hoặc xử lý đầy đủ có thể chứa vi sinh vật gây nhiễm trùng nghiêm trọng.

Giữ ẩm xoang

Không khí khô có thể làm khô xoang mũi dễ dẫn đến viêm nhiễm, dùng máy tạo độ ẩm làm ẩm không khí có thể ngăn ngừa viêm xoang. Vệ sinh máy tạo độ ẩm kỹ lưỡng và thường xuyên để giữ cho máy không bị bẩn, vì hơi nước bị bẩn có thể thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc. Bạn nên đổ hết nước trong bình và làm khô tất cả các bề mặt của máy tạo độ ẩm mỗi ngày một lần, có thể dùng nước cất (tinh khiết) để tránh vi khuẩn.

Advertisement

Uống nhiều nước

Để giảm nguy cơ phát triển bệnh viêm xoang hoặc giảm các triệu chứng viêm xoang ban đầu, bạn nên bổ sung nước và uống nhiều nước trong ngày. Nước giúp dẫn lưu mũi và giữ cho mũi xoang thông thoáng. Lượng nước thích hợp cũng làm cho chất nhầy loãng và thoát dễ hơn, giảm cảm giác khó chịu và dễ thở hơn.

Tiêm vaccine

Mắc cúm, viêm phổi… có thể dẫn đến nhiễm trùng xoang. Tiêm vaccine phòng cúm, phế cầu khuẩn, Covid-19, viêm phổi… giúp tăng cường hệ miễn dịch, phòng tránh nhiễm trùng xoang.

(Theo Everyday Health)

Loạn Thị Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Phòng Tránh Loạn Thị

Loạn thị là một trong những tật khúc xạ mắt thường gặp, hiện tượng thường xuất hiện của bệnh lý này là hình ảnh mà khi nhìn vào mắt thấy bị mờ.

Do tia hình ảnh được phản xạ đi qua giác mạc và thủy tinh thể không được hội tụ tại một điểm trên võng mạc, mà hội tụ tại nhiều điểm trên võng mạc, làm cho tín hiệu hình ảnh được truyền lên não thông qua hệ thần kinh thị giác bị thay đổi và ảnh hưởng hình ảnh tạo ra.

Những triệu chứng dễ nhìn thấy nhất ở người bị loạn thị gồm:

Hình ảnh khi nhìn thấy nhòe, méo mó, mắt bị mờ

Tầm nhìn vào một vật sẽ thấy có hai hay ba bóng mờ

Mỏi mắt, nhìn kém ở mọi khoảng cách.

Một số dấu hiệu kèm theo khác như chảy nước mắt, đau đầu, đau cổ, đau vai gáy,… cũng có thể xảy ra.

Loạn thị thường xảy ra chủ yếu do độ cong của giác mạc bị thay đổi. Bình thường khi ánh sáng đi qua giác mạc đi vào trong mắt sẽ hội tụ tại một điểm, giúp chúng ta nhìn thấy rõ hình ảnh sự vật.

Tuy nhiên, khi giác mạc không giữ được độ cong hoàn hảo mà bị biến dạng thì tia sáng đi vào mắt sẽ bị tán thành nhiều điểm khác nhau (có thể ở phía trước hay phía sau võng mạc) gây ra loạn thị.

Ngoài ra, loạn thị còn có thể xảy ra khi thủy tinh thể bị bất thường, loạn thị có nguy cơ cao ở những đối tượng như:

Tiền sử gia đình có người loạn thị, nhất là cả ba lẫn mẹ đều bị thì con cái khả năng bị loạn thị khá cao.

Bị cận thị, viễn thị nặng hay có tiền sử phẫu thuật mắt.

Do giác mạc hay thủy tinh thể bị thoái hóa bởi tuổi tác, thường người cao tuổi sẽ dễ bị hơn.

Cách trị bệnh loạn thị có thể không cần điều trị với trường hợp nhẹ, tuy nhiên nếu bị nặng thì cần phải áp dụng nhiều biện pháp điều trị để tránh bệnh diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng nặng đến thị lực, thường sẽ có các biện pháp điều trị sau:

Sử dụng kính thuốc: Đa số các trường hợp bị loạn thị sẽ được điều chỉnh bằng kính thuốc, tuy nhiên bệnh nhân phải tìm hiểu, đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tư vấn loại kính phù hợp với mức độ yêu cầu.

Tiến hành phẫu thuật: Nếu bị loạn thị nặng khi dùng kính thuốc không hiệu quả, bệnh nhân phải tiến hành phẫu thuật bằng cách dùng dao vi phẫu hay tia laser để định hình lại giác mạc vĩnh viễn.

Có thể kể đến các dạng phẫu thuật loạn thị thường thấy như thay đổi khúc xạ định hình nhu mô giác mạc (LASIK), thay đổi khúc xạ cắt bỏ biểu mô giác mạc (PRK), thay đổi khúc xạ định hình giác mạc vạt dưới biểu mô (LASEK).

Dùng kính áp tròng Ortho-K (Orthokeratology): Là cách điều trị loạn thị bằng kính áp tròng cứng, được thiết kế đặc biệt để khi đeo vào ban đêm sẽ thay đổi tạm thời hình dáng của giác mạc khi ngủ, giúp mắt có thể nhìn rõ vào cả ngày hôm sau.

Advertisement

Trừ trường hợp bị loạn thị do di truyền thì các bạn vẫn có thể phòng ngừa loạn thị bằng cách:

Làm việc nơi ánh sáng đầy đủ, tránh nơi quá tối, đeo kính bảo vệ mắt khi làm việc nguồn sáng mạnh và chói.

Dành thời gian thư giãn cho mắt khi làm việc trước máy tính, đọc sách, làm những công việc cần sự tỉ mỉ, chăm chú.

Sinh hoạt và ăn uống di dưỡng hợp lý, bổ sung vitamin A cho cơ thể để nuôi dưỡng đôi mắt khỏe mạnh.

Tránh các tổn thương ổ mắt có thể xảy ra cũng như điều trị sớm các tật về mắt nếu có để tránh bệnh diễn biến nặng.

Nguồn: Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Bệnh Gan: Triệu Chứng, Điều Trị Và Cách Phòng Ngừa Hữu Hiệu

1. Bệnh gan là gì?

2. Các bệnh lý nguy hiểm về gan và triệu chứng sớm nhất

2.1. Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ quá nhiều (hơn 5% trọng lượng gan). Bệnh lý này xuất hiện do thói quen ăn uống không hợp lý, lối sống sinh hoạt không khoa học, béo phì hay do căng thẳng kéo dài…

2.2. Viêm gan

Viêm gan là bệnh lý có thể xảy ra ở mọi đối tượng, do 3 nguyên nhân chính:

Viêm gan do nhiễm virus, ký sinh trùng: virus viêm gan A, B, C, D, E, G, ký sinh trùng Plasmodium falciparum hay một số loại amip ký sinh tại gan.

Viêm gan do nhiễm độc: rượu bia, thuốc.

Khi có dấu hiệu viêm, nhu mô gan bị tổn thương khiến các chức năng của cơ quan này suy yếu dần. Khi bệnh đã diến tiến đến giai đoạn nặng dễ dấn đến xơ gan không hồi phục, ung thư gan.

2.3. Xơ gan

Khi mới khởi phát, xơ gan thường không có dấu hiệu rõ ràng. Ở giai đoạn nặng, triệu chứng của bệnh có thể là não gan, phù nề… rất nguy hiểm.

2.4. Ung thư gan

Ung thư gan xảy ra khi các tế bào ác tính phát sinh tại các mô trong gan. Đây là một bệnh lý nguy hiểm nhưng khó phát hiện vì không có dấu hiệu đặc trưng. Khi phát hiện, người bệnh chỉ sống được từ 3 – 6 tháng và chỉ 1% là có thể sống được 5 năm.

2.5. Áp xe gan

Là tình trạng xuất hiện một hoặc nhiều ổ mủ khác nhau trong tổ chức gan. Nguyên nhân gây bệnh có thể là nấm, các loại amip hoặc vi khuẩn. Bệnh có tỉ lệ tử vong cao nếu không điều trị kịp thời.

3. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh gan cao

Người có tiền sử gia đình mắc các bệnh về gan, nhất là ung thư gan, xơ gan.

Hay ăn đồ ăn sống.

Xăm hoặc xỏ khuyên tai.

Tiếp xúc với các chất dịch cơ thể của người khác.

Tiếp xúc với hóa chất hoặc chất độc.

Lạm dụng thuốc kháng sinh.

Người có nồng độ Triglycerid trong máu cao.

4. Biến chứng nguy hiểm

Bệnh não gan (Hôn mê gan).

Hội chứng gan phổi.

Suy thận.

Nhiễm trùng.

5. Chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả

5.1. Chẩn đoán

Thăm khám lâm sàng, trao đổi tiền sử bệnh lý trước đây.

Xét nghiệm máu: công thức máu, tăng men gan AST (Aspartate amionotransferase), ALT (Alanine aminotransferase), tăng men GGT (Gamma glutamyl transferase) và ALP (Alkaline Phosphatase), tăng bilirubin, mức albumin thấp.

Xét nghiệm hình ảnh: X-quang bụng, chụp cắt lớp vi tính (CT scan), chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).

Để chuẩn đoán các bệnh lý về gan, cần phải tiến hành một số xét nghiệm máu và men gan

5.2. Điều trị

Cụ thể, gan bị tổn thương do nhiễm độc thuốc, cần ngưng sử dụng, tham vấn ý kiến Bác sĩ để thay thế bằng loại thuốc khác. Nếu nhiễm siêu vi, người bệnh cần điều trị theo phác đồ. Bệnh gan do bia rượu và một số bệnh lý về gan khác có thể điều trị bằng cách khắc phục các triệu chứng, xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học.

Trường hợp, gan bị tổn thương nặng, gây ra các biến chứng nguy hiểm có thể phải phẫu thuật. Ví dụ, suy gan giai đoạn cuối cần tiến hành ghép gan. Vì vậy, để xác định chính xác nguyên nhân và có phương án điều trị bệnh kịp thời, bạn nên thăm khám định kỳ 6 tháng/lần hoặc theo chỉ định của Bác sĩ.

6. Cách phòng ngừa bệnh gan

Không sử dụng chung kim tiêm, dao cạo, đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng…

Sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ.

Thăm khám sức khỏe định kỳ và tuân thủ điều trị theo phác đồ nếu có bệnh.

Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, nghỉ ngơi hợp lý.

Duy trì cân nặng luôn ổn định, tránh béo phì.

Hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích.

7. Người bệnh gan nên ăn gì và kiêng gì?

Chế độ dinh dưỡng ở mỗi giai đoạn của bệnh gan là khác nhau. Tuy nhiên, việc ăn uống cần phải có sự cân đối giữa các nhóm thực phẩm như: chất đạm, chất béo, đường, vitamin và khoáng chất. Theo đó, người bệnh gan nên ăn và kiêng một số thực phẩm như:

– Nên ăn:

Thức ăn thanh, nhẹ, dễ tiêu hóa.

Các loại đậu.

Dầu thực vật, dầu đậu nành, dầu mè.

– Kiêng ăn:

Gia vị: muối, ớt, cay.

Chất lỏng: nướp ép, nước ngọt, súp vì bổ sung nhiều nước có thể gây phù nề.

Rượu, bia.

Bệnh gan là một bệnh lý nguy hiểm bởi hầu hết các trường hợp bệnh gan đều không có biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn đầu. Triệu chứng chỉ rõ ràng khi bệnh ở giai đoạn nặng, khó điều trị. Vì vậy, tầm soát bệnh gan, kiểm tra sức khỏe theo định kỳ rất cần thiết nhằm phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất.

Tại TP. HCM, ngoài các bệnh viện lớn, CarePlus cũng là một trong những địa chỉ tầm soát bệnh gan được nhiều người lựa chọn. Đây là hệ thống phòng khám được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế từ cơ sở vật chất, trang thiết bị đến đội ngũ Bác sĩ.

Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, phù hợp với người bận rộn.

Bác sĩ giàu kinh nghiệm, luôn lắng nghe những triệu chứng, tiền sử bệnh lý.

Tập trung tư vấn chuyên nghiệp, giải thích rõ ràng kết quả sau thăm khám, phác đồ điều trị (nếu có) cũng như giải đáp các thắc mắc của người bệnh.

Cho lời khuyên về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp với tình trạng sức khỏe của mỗi người.

Tham khảo gói tầm soát bệnh gan của CarePlus: TẠI ĐÂY.

Để đặt lịch hẹn khám, vui lòng truy cập Website hoặc liên hệ Hotline: 1800 6116 để được tư vấn và hướng dẫn.

Bệnh Thiếu Máu Cơ Tim Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Phòng Tránh

Tim được nuôi dưỡng bởi hệ thống động mạch vành. Nếu các động mạch này bị hẹp hoặc tắc nghẽn sẽ làm giảm lưu lượng máu giàu dinh dưỡng và oxy đến nuôi cơ tim. Tình trạng này được gọi là bệnh thiếu máu cơ tim hay là bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ.

Bệnh thiếu máu cơ tim có thể dẫn đến các cơn đau thắt ngực. Tình huống xấu nhất là mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn sẽ gây ra nhồi máu cơ tim có thể dẫn đến tử vong.

Một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc bệnh thiếu máu cơ tim có thể kể đến như:

Nguyên nhân hàng đầu là do rối loạn mỡ máu dẫn đến xơ vữa động mạch vành.

Nhồi máu: tình trạng này thường do tắc nghẽn bởi những tổn thương xuất hiện tại mạch vành đó.

Mất cân bằng giữa 2 yếu tố là khả năng cung cấp oxy cho cơ tim giảm (ví dụ: giảm chức năng co bóp tim) và nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim tăng (hoạt động thể lực mạnh hay mắc một số bệnh lý như: tăng huyết áp, phì đại thất trái,…).

Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm hoặc đột quỵ hoặc tai biến mạch máu não.

Mắc bệnh lý khác như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, béo phì,…

Hút thuốc lá hoặc hay căng thẳng.

Một số ít bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu cơ tim “thầm lặng” và không hề có bất cứ biểu hiện lâm sàng nào điển hình và rất khó để chẩn đoán. Tuy nhiên, đa số người bệnh sẽ có những đặc điểm sau:

Đau thắt ngực: đây là triệu chứng điển hình nhất của bệnh. Cơn đau thường bắt đầu từ sau xương ức, đau như bị đè nặng, bóp nghẹt, đau lan lên cổ, vai sau đó lan xuống mặt trong cánh tay đến ngón áp út và ngón út của tay trái.

Giảm khả năng gáng sức: triệu chứng này thường xuất hiện cùng với cơn đau thắt ngực, khó thở tăng khi làm việc gắng sức hoặc khi thay đổi tư thế đột ngột.

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như: buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, chóng mặt, vã mồ hôi nhiều,…

Nhồi máu cơ tim: xuất hiện khi lòng động mạch vành bị bít lại hoàn toàn, thiếu oxy cho vùng cơ tim tương ứng dẫn đến hoại tử cơ tim. Các triệu chứng như đau ngực, đánh trống ngực hoặc khó thở ở người bệnh sẽ rất rõ ràng, ngày càng dữ dội và có thể dẫn đến tử vong.

Loạn nhịp tim: làm cho khả năng tống máu của tim giảm kéo theo giảm lượng máu giàu oxy và các chất dinh dưỡng đến các cơ quan thiết yếu như não, thận, phổi, gan,… có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Suy tim: nếu bệnh thiếu máu cơ tim diễn ra trong một thời gian dài, lặp lại nhiều lần mà không được điều trị có thể làm chức năng của tim suy yếu và dẫn đến suy tim.

Điện tâm đồ (ECG): đây là phương pháp giúp chẩn đoán và theo dõi bệnh thiếu máu cơ tim (nhất là trường hợp nhồi máu cơ tim).

Điện tâm đồ gắng sức: được thực hiện tương tự với điện tâm đồ bình thường. Tuy nhiên, bạn sẽ được theo dõi về nhịp tim, huyết áp, nhịp thở khi đang đạp xe hoặc đi bộ trên máy dưới sự giám sát của nhân viên y tế nhằm đánh giá chức năng của tim khi hoạt động gắng sức.

Siêu âm tim: giúp bác sĩ đánh giá được chức năng hoạt động của từng vùng của tim, cấu tạo cơ và các van tim,…qua hình ảnh siêu âm.

Siêu âm tim gắng sức: giống như điện tâm đồ gắng sức, bạn sẽ được thực siêu âm khi đang chạy bộ hoặc đạp xe để phát hiện những bất thường của tim khi lao động nặng, nhu cầu oxy tăng cao.

Chụp mạch vành: phương pháp này vừa có thể chẩn đoán vừa giúp điều trị bệnh thiếu máu cơ tim. Các bác sĩ sẽ đưa dụng cụ từ động mạch quay ở cánh tay vào đến hệ mạch vành và sử dụng thuốc cản quang bơm vào lòng mạch để đánh giá được vị trí hẹp, tắc của động mạch vành.

Chụp CT tim: giúp bác sĩ quan sát được các tổn thương tại cơ tim như viêm hoặc hoại tử, các bất thường ở van tim cũng như các vị trí tắc hoặc hẹp của động mạch vành mà không cần can thiệp vào người bệnh.

Chụp cộng hưởng từ tim: được sử dụng phổ biến và rộng rãi khi chẩn đoán các bệnh lý về tim mạch.

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Thiếu máu cơ tim dù ở bất cứ mức độ nào cũng nên được điều trị và theo dõi sát sao để tránh những biến chứng nguy hiểm cho hệ tim mạch cũng như tính mạng của người bệnh. Bạn nên đến gặp bác sĩ sớm nếu có những yếu tố nguy cơ tim mạch như:

Xuất hiện cơn đau thắt ngực dữ dội, không giảm dù đã nghỉ ngơi.

Khó thở tăng dần.

Tim đập không đều, đánh trống ngực hoặc nhịp tim đập trên 100 lần/phút.

Nơi khám chữa bệnh tim

Khi có các dấu hiệu trên, bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời hoặc đến các chuyên khoa tim mạch của các bệnh viện uy tín để nhận được sự tư vấn và điều trị:

Tp. Hồ Chí Minh: bệnh viện Chợ Rẫy, viện Tim chúng tôi bệnh viện Đại học Y dược TP. HCM,…

Hà Nội: bệnh viện Tim Hà Nội, viện Tim mạch – bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Quân đội Trung Ương 108,…

Hiện nay, bệnh thiếu máu cơ tim vẫn chưa thể được chữa khỏi hoàn toàn nhưng đã có nhiều phương pháp giúp cải thiện sức khỏe của người bệnh nhờ kiểm soát hiệu quả các triệu chứng và phòng ngừa được những biến chứng nguy hiểm.

Thuốc điều trị bệnh thiếu máu cơ tim

Với mục đích giảm các triệu chứng, ngăn ngừa các biến chứng và cải thiện chức năng tim, tùy vào thể trạng và mức độ bệnh của bệnh nhân mà có thể sử dụng một số thuốc:

Nhóm chẹn beta giao cảm: để giảm nhịp tim, giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim.

Nhóm nitrat: nhằm mục đích điều trị triệu chứng, giãn mạch vành, giảm đau thắt ngực.

Nhóm chống đau thắt ngực: như trimetazidin, nicorandil.

Thuốc lợi tiểu: giúp hạ huyết áp và giúp giảm tình trạng phù.

Phẫu thuật và các phương pháp khác

Các phẫu thuật có thể được tiến hành trên bệnh nhân thiếu máu cơ tim bao gồm:

Nong mạch vành (đặt stent).

Mổ bắc cầu mạch vành.

Và trong trường hợp cơ tim bị tổn thương nghiêm trọng dẫn đến suy tim giai đoạn cuối, có thể bệnh nhân phải được cấy máy tái đồng bộ tim hoặc ghép tim.

Chế độ ăn lành mạnh: ăn ít chất béo bão hòa và cholesterol, giảm lượng muối ăn hàng ngày (dưới 6g muối ở người trưởng thành) cũng như cung cấp đầy đủ chất xơ, vitamin và khoáng chất,…

Tập thể dục nhiều hơn: có thể tập những bài tập cardio để tăng cường sức khỏe cơ tim ở người khỏe mạnh hoặc tập chạy bộ, đạp xe, bơi lội hoặc chơi cầu lông ở người già hoặc người có thể trạng kém hơn.

Duy trì cân nặng lý tưởng: nên cố gắng duy trì chỉ số khối của cơ thể (BMI) dưới 25kg/m2 để tránh tình trạng thừa cân béo phì gây rối loạn mỡ máu, gia tăng nguy cơ mắc đái tháo đường cũng như tăng gánh nặng hoạt động cho tim,…

Không hút thuốc lá và ngưng bia rượu và thức uống có cồn.

Kiểm soát huyết áp: cần uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ là duy trì huyết áp ở mức dưới 130/80 mmHg.

Kiểm soát đường huyết: nhằm hạn chế nguy cơ rối loạn mỡ máu, hình thành mảng xơ vữa động mạch dẫn đến bệnh thiếu máu cơ tim.

Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Suy tim

Bệnh tim thiếu máu cục bộ là gì?

Tim bẩm sinh

Nguồn: Mayo Clinic, NHS.

Bệnh Đa Nhân Cách Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chữa Chuẩn

Bệnh đa nhân cách là gì?

Nhân cách bệnh lý: Thể hiện ở cách sống, cách cư xử và những phản ứng hoàn toàn khác biệt với người bình thường.

Thông thường, khi một nhân cách nào đó đang ngự trị, người bệnh sẽ không nhớ được mình đã làm gì khi ở nhân cách cũ. Vì thế mà người ta nói bệnh đa nhân cách thường đi kèm với chứng mất trí nhớ. Người bệnh thường cho rằng mình đã đi ngủ trong khoảng thời gian đó. Mất ký ức, trí nhớ về những việc đã xảy ra trong quá khứ chính là một trong những đặc điểm chính của những người bị rối loạn nhân cách.

Rối loạn đa nhân cách nguy hiểm không?

Rối loạn đa nhân cách là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm. Trước tiên, nó làm ảnh hưởng và xáo trộn cuộc sống, thói quen, hành vi của người bị bệnh. Sau đó, khi bị nhiều nhân cách chi phối, bệnh nhân có thể làm những việc gây hại cho bản thân và cho người khác.

Nhóm A: Bao gồm rối loạn nhân cách phân liệt, nhân cách thể phân lập, nhân cách hoang tưởng.

Nhóm B: Bao gồm rối loạn nhân cách chống xã hội, nhân cách ái kỷ, nhân cách ranh giới.

Nguyên nhân bệnh đa nhân cách

Y học chưa chỉ ra được nguyên nhân chắc chắn hình thành thành bệnh đa nhân cách. Tuy nhiên, có một số giả thuyết được đặt ra, bệnh xảy ra nhiều hơn ở những người:

Từng trải qua những tổn thương sâu sắc ở thời thơ ấu như bị ngược đãi, đánh đập, thiếu sự quan tâm của cha mẹ, không được chăm sóc, quan tâm,…

Cũng có một số quan điểm chỉ ra: Thực tế, con người từ khi sinh ra đã mang trong mình rất nhiều những nhân cách khác nhau. Nếu như được nuôi dậy trong môi trường có đạo đức và lối sống chuẩn mực thì nhân cách tốt sẽ phát triển và vùi lấp các nhân cách xấu khác.

Tuy nhiên, chúng chỉ bị vùi lấp chứ không bị mất đi. Khi gặp một tác nhân nào đó, nhân cách kia sẽ trỗi dậy, bệnh đa nhân cách được hình thành.

Triệu chứng bệnh đa nhân cách

Tồn tại nhiều hơn 2 nhân cách: Những nhân cách thường có nhận thức và suy nghĩ khác biệt, thậm chí là đối lập nhau hoàn toàn về thế giới xung quanh và những chuyện xảy ra.

Có những khoảng trống trong ký ức: Như đã đề cập ở trên, những người mắc bệnh đa nhân cách thường đi kèm với chứng mất trí nhớ. Bệnh nhân thậm chí còn có thể quên cả những thông tin cá nhân quan trọng của mình, các sự kiện diễn ra trong ngày, những việc mình đã làm.

Gặp các vấn đề về tâm lý như: Thay đổi cảm xúc liên tục, trầm cảm, lo lắng, hoảng hoạn hoặc mắc chứng ám ảnh, muốn tự tử, sinh ra các ảo giác về thị giác, thính giác, rối loạn giấc ngủ,…

Cách chữa rối loạn nhân cách hiệu quả nhất

Chữa bệnh đa nhân cách bằng liệu pháp phân tích tâm lý: Bác sĩ tâm lý sẽ hướng đến các nhân tố bên trong, giúp bệnh nhân hiểu rõ những cảm xúc của mình.

Chữa bệnh đa nhân cách bằng liệu pháp nhận thức hành vi: Mục tiêu là hướng tới những khía cạnh đặc biệt như suy nghĩ, cảm xúc, hành vi, thái độ, tình trạng rối loạn nhân cách của người bệnh. Để làm được điều này bác sĩ sẽ sử dụng các phương pháp nhận thức, tâm lý trị liệu, phân tích nhận thức, hành vi biện chứng của người bệnh.

Sử dụng thuốc: Thực tế thì không có loại thuốc cụ thể nào được phê duyệt để điều trị bệnh đa nhân cách. Tuy nhiên, có một số thuốc được sử dụng nhằm mục đích cân bằng lại hormone và hóa chất trong não. Cụ thể:

Thuốc chống trầm cảm, cải thiện tâm trạng chán nản, ngăn ngừa nguy cơ tự tử hay làm những điều gây hại cho bản thân.

Thuốc chống lo âu, chống kích động.

Lương Đức Chương

Cập nhật thông tin chi tiết về 11 Nguyên Nhân Táo Bón Và Cách Phòng Ngừa Bạn Cần Biết trên website Tdhj.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!